contact.wikinvest@gmail.com | 0392.398.516

Báo cáo tài chính là gì?

1. Khái niệm báo cáo tài chính (bctc) là gì?

Hiểu một cách đơn giản, Báo cáo tài chính là một hệ thống báo cáo cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính và các luồng tiền ra vào của doanh nghiệp.

2. Bộ báo cáo tài chính bao gồm những gì (Theo thông tư 200 gồm các loại báo cáo tài chính nào)

Có 4 loại báo cáo quan trọng trong BCTC:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
  • Thuyết minh báo cáo tài chính.

Cùng Wikinvest tìm hiểu về từng loại báo cáo nhé!!

2.1. Bảng cân đối kế toán trong đầu tư.

2.1.1. Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành các tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là từ nguồn vốn chủ sở hữu và vốn đi vay.

Trên góc độ đầu tư, bảng cân đối kế toán là tài liệu cung cấp một cách trực quan nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Từ đó, nhà đầu tư có thể đánh giá được đạo đức của lãnh đạo,  tình hình kinh doanh cũng như khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp. 

Vì vậy, hãy dành thời gian nghiên cứu kỹ lưỡng bảng cân đối kế toán trước khi đầu tư nhé, từ đây bạn có khả năng tìm ra siêu cổ phiếu đấy!!

Ví dụ: Bảng cân đối kế toán của FPT Trang 9 http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2020/FPT_20CN_BCTC_HNKT.pdf

bảng cân đối kế toán

2.1.2. Nội dung, kết cấu của Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần tài sản và nguồn vốn theo nguyên tắc cân đối: 

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = nguồn vốn vay + nguồn vốn chủ sở hữu

Nội dung bảng cân đối kế toán
  • Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + tài sản dài hạn

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng trị giá tài sản tại thời điểm lập báo cáo mà doanh nghiệp hiện có. Tổng tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

  • Tài sản ngắn hạn 

Tài sản ngắn hạn là yếu tố thể hiện tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo của một doanh nghiệp. 

Tài sản ngắn hạn bao gồm: Tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

  • Tài sản dài hạn 

Tài sản dài hạn là các tài sản mà tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng. 

Chẳng hạn là tài sản cố định, các khoản phải thu dài hạn, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác. Hiểu đơn giản nhất, Yếu tố này thể hiện trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong phần tài sản ngắn hạn.

  • Nợ phải trả = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn

Tại thời điểm báo cáo, đây là yếu tố phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của doanh nghiệp. Nó gồm tổng nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

  • Nợ ngắn hạn 

Nợ ngắn hạn phản ánh tổng giá trị các khoản nợ của doanh nghiệp còn phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường. 

Chẳng hạn như: Phải trả người bán, phải trả người lao động, doanh thu chưa thực hiện, các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, dự phòng phải trả…Chúng đều được đánh giá tại thời điểm lập báo cáo.

  • Nợ dài hạn 

Nợ dài hạn là tổng giá trị các khoản nợ dài hạn bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.

 Đó là các khoản phải trả người bán, vay và nợ thuê tài chính dài hạn, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, … tại thời điểm báo cáo kế toán.

  • Vốn chủ sở hữu = Vốn đầu tư của chủ sở hữu + Nguồn kinh phí và quỹ khác

Đây là yếu tố phản ánh toàn bộ vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. Nó gồm vốn chủ sở hữu và nguồn chi phí khác.

  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn. 

Vốn chủ sở hữu bao gồm: các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, vốn đầu tư của chủ sở hữu, chênh lệch tỷ giá, chênh lệch đánh giá lại tài sản…

  • Nguồn kinh phí và quỹ khác

Nguồn kinh phí khác phản ánh tổng số kinh phí được cấp để chi tiêu cho hoạt động sự nghiệp, dự án (sau khi trừ đi các khoản chi sự nghiệp, dự án); Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định tại thời điểm báo cáo.

  • Tổng cộng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Tổng cộng nguồn vốn thể hiện các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp.

Tổng cộng nguồn vốn là yếu tố phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản tại thời điểm báo cáo của doanh nghiệp. Tổng cộng nguồn vốn bao gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

2.1.3. Hạn chế của BCĐKT 

– Bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị sổ sách của các tài sản, được lập theo nguyên tắc giá gốc (giá gốc ghi nhận lúc ban đầu); vì vậy rất khó để có sự ăn khớp hoàn toàn giữa giá trị tài sản theo sổ sách với giá trị tài sản trên thị trường.

– Bảng cân đối kế toán chỉ phản ánh số liệu tại thời điểm lập báo cáo tài chính (đầu kì, cuối kì), vì vậy nếu chỉ dựa vào số liệu trên Bảng cân đối kế toán sẽ khó đánh giá sự vận động của các loại tài sản và nguồn vốn trong cả thời kỳ hay giai đoạn.

2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.1. Định nghĩa : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là gì?

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong tiếng Anh gọi là Profit and Loss Statement, viết tắt là P&L, hoặc Income Statement.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kì kế toán. 

Ví dụ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của FPT

http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2020/FPT_20CN_BCTC_HNKT.pdf 

báo cáo kết quả kinh danh

2.2.2. Nội dung, kết cấu của báo cáo kinh doanh

Hiểu theo cách đơn giản nhất, Các chỉ tiêu trên báo cáo được sắp xếp để thể hiện lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi lấy các loại doanh thu trừ đi các chi phí.  

Doanh thu – Chi phí = Lợi nhuận

Nội dung báo cáo kết quả kinh doánh

Ý nghĩa các chỉ tiêu trên Báo cáo kinh doanh: có khoảng 18 chỉ tiêu cơ bản

(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp.

(2) Các khoản giảm trừ doanh thu : Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi nhận mà làm giảm tổng doanh thu trong năm, bao gồm: các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu…

(3) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ các khoản giảm trừ doanh thu.

(4) Giá vốn hàng bán: Khi hàng hoá, BĐS đầu tư, thành phẩm đã được bán đi và ghi nhận doanh thu từ việc bán hàng thì tương ứng, chi phí bỏ ra để sở hữu hàng hóa đó lúc ban đầu sẽ được hạch toán thành giá vốn hàng bán.

(5) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ : phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ so với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo: Lợi nhuận gộp  = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

(6) Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần :

(Tổng doanh thu trừ (-) Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt động khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

(7) Chi phí tài chính : phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

  • Chi phí lãi vay : phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.

(8) Chi phí bán hàng: phản ánh tổng chi phí bán hàng hoá, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo.

(9) Chi phí quản lý doanh nghiệp : phản ánh tổng chi phí trong việc quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo. Ví dụ như chi phí lương cho nhân viên, lãnh đạo, hay chi phí thuê văn phòng, chi phí điện nước giấy tờ phục vụ cho việc vận hành và quản lý doanh nghiệp hoạt động bình thường.

(10) Lợi nhuận thuần từ hoạt  động kinh doanh : phản ánh kết quả hoạt  động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. 

(11) Thu nhập khác : phản ánh các khoản thu nhập khác (Sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp), phát sinh trong kỳ báo cáo.

(12) Chi phí khác : phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

(13) Lợi nhuận khác: phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo : Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi Phí khác

(14) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế : phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo.

(15) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành : phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo.

(16) Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại : phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại từ các năm trước hoặc hoãn lại phát sinh trong năm mà doanh nghiệp lập báo cáo. Sự xuất hiện của chi phí thuế hoãn lại này là do có sự khác biệt trong luật kế toán và luật thuế, từ đó mà phát sinh sự chênh lệch giữa lợi nhuận tính theo nguyên tắc kế toán của doanh nghiệp và lợi nhuận tính theo quy tắc của cơ quan thuế.

(17) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh trong năm báo cáo.

(18) Lãi cơ bản trên cổ phiếu : Chỉ tiêu được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 30 “Lãi trên cổ phiếu”.

2.2.3. Ý nghĩa: Báo cáo kinh doanh dùng để làm gì?

BCKQHĐKD cung cấp các số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kì. Đối với nhà quản trị tài chính nó còn được sử dụng như một bản hướng dẫn để dự tính xem doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tương lai. Còn đối với đa phần nhà đầu tư, nó là kết quả rõ nét nhất thể hiện khả năng làm ăn của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà các nhà đầu tư thường nhìn vào kết quả kinh doanh này để ra quyết định mua, bán cổ phiếu trong ngắn hạn.

Có thể nói, một báo cáo kinh doanh với lợi nhuận cao thường khiến cổ phiếu tăng giá, còn một báo cáo kinh doanh lỗ thường kéo theo sự sụt giảm của giá cổ phiếu.

2.2.4. Hạn chế của Báo cáo kinh doanh

Tùy vào các chính sách kế toán và các cách thức hạch toán khác nhau mà các nhà quản trị doanh nghiệp có thể có các cách ghi nhận doanh thu, chi phí khác nhau. Vì vậy mà nhiều nhà quản trị cố tình ghi nhận tăng hoặc giảm doanh thu nhằm phục vụ các mục đích như thu hút vốn đầu tư, tránh thuế,… Tuy nhiên hành động này chỉ làm thay đổi kết quả kinh doanh về mặt ghi nhận kế toán, chứ chưa chắc đã tạo ra doanh thu, chi phí thực. Đây là lí do mà xuất hiện những thuật ngữ như “ fake báo cáo tài chính”

Chính vì vậy mà chúng tôi khuyên NĐT nên kết hợp giữa báo cáo kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ, để đánh giá chất lượng của lợi nhuận và đưa ra quyết định sáng suốt hơn. Một điểm nữa vô cùng quan trọng là, đừng chỉ xem kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 1 năm, mà hãy chú ý đến hoạt động kinh doanh qua các năm (ít nhất 5 năm gần nhất) để phân tích và đánh giá liệu tốc độ tăng trưởng lợi nhuận có ổn định hay không.

2.3. Các khái niệm trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.3.1. Định nghĩa

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tiếng Anh là Cash Flow Statement. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình thu – chi tiền tệ của doanh nghiệp được phân loại theo ba hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong một thời kì nhất định

Ví dụ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của FPT

Trang 14 

http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2020/FPT_20CN_BCTC_HNKT.pdf 

báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.3.2. Nội dung, kết cấu Báo cáo lưu chuyển

Kết cấu chính

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm có 3 phần chính, thể hiện dòng lưu chuyển tiền ra vào doanh nghiệp từ 3 hoạt động kinh doanh, đầu tư và hoạt động tài chính:

– Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Bao gồm các khoản thu chi tiền liên quan đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.

– Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Bao gồm các khoản thu, chi tiền liên quan đến hoạt động đầu tư mua sắm hoặc thanh lí các tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn.

– Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động huy động tài chính đầu vào, như huy động vốn từ chủ nợ và chủ sở hữu, hoàn trả vốn cho chủ nợ, mua lại cổ phần, chia lãi cho nhà đầu tư, chia cổ tức cho cổ đông…

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo hai phương pháp: Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.

Ý nghĩa chi tiết của các chỉ tiêu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào và tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.

  (1) Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác : 

  • tổng số tiền đã thu ngay trong kỳ báo cáo, bao gồm thu từ việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cũng trong cùng kỳ; thu từ việc bán hàng trong các kỳ trước nhưng khách hàng nợ chưa thanh toán; thu do khách hàng trả trước, mặc dù chưa giao hàng, cung cấp dịch vụ.
  • tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản doanh thu khác (bán chứng khoán vì mục đích thương mại) (nếu có), trừ các khoản doanh thu được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư.

  (2) Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ : 

  • tổng số tiền đã trả trong kỳ cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ.
  •  số tiền đã trả cho người bán trong kỳ do mua hàng từ các kỳ trước nhưng chưa thanh toán.
  •  số tiền chi trong kỳ này trả trước cho người bán.

  (3) Tiền chi trả cho người lao động:

  •  tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ , ví dụ như tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng… do doanh nghiệp đã thanh toán hoặc tạm ứng.

(4) Tiền chi trả lãi vay :

  • tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này, tiền lãi vay phải trả phát sinh từ các kỳ trước và đã trả trong kỳ này, lãi tiền vay trả trước trong kỳ này.

(5) Tiền chi nộp thuế TNDN : tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ  từ các kỳ trước  đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có).

 (6) Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh : tổng số tiền đã thu từ các khoản khác ngoài hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu  được phản ánh từ phần (1), bao gồm:

  • Tiền thu từ khoản thu nhập khác (tiền thu về được bồi thường, được phạt, tiền thưởng và các khoản tiền thu khác…);
  • Tiền đã thu do được nhà nước hoàn thuế;
  • Tiền thu được do nhận ký quỹ, ký cược;
  • Tiền thu hồi các khoản  đưa  đi ký cược, ký quỹ;
  • Tiền thu từ nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có);
  • Tiền  được các tổ chức, cá nhân bên ngoài thưởng, hỗ trợ ghi tăng các quỹ của doanh nghiệp;
  • Tiền nhận được ghi tăng các quỹ do cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp…

  (7) Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh : tổng số tiền đã chi về các khoản khác,( ngoài các khoản tiền chi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo) được phản ánh như:

  • Tiền chi bồi thường, bị phạt và các khoản chi phí khác;
  • Tiền nộp các loại thuế (không bao gồm thuế TNDN);
  • Tiền nộp các loại phí, lệ phí, tiền thuê đất; tiền chi đưa đi ký cược, ký quỹ;
  • Tiền trả lại các khoản nhận ký cược ký quỹ, tiền chi trực tiếp từ quỹ. dự phòng trợ cấp mất việc làm;
  • Tiền chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động;
  • Tiền chi trực tiếp từ các quỹ khác thuộc vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp;

2.3.3. Ý nghĩa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với nhà đầu tư?

– hiểu được tình hình lưu chuyển dòng tiền vào và ra khỏi doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và hoạt động tài chính.

– giúp nhà đầu tư dự báo dòng tiền trong tương lai để định giá một doanh nghiệp. 

– Và quan trọng nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp nguồn gốc dòng tiền của một doanh nghiệp. Vì dòng tiền thu chi của một doanh nghiệp được chứng minh bằng các khoản sao kê bên ngân hàng ( các giao dịch trên 20 triệu phải thực hiện qua ngân hàng), nên không thể bị “ fake” làm giả số liệu bằng các thủ thuật kế toán . Vì vậy, theo quan điểm của Wikinvest, đánh giá báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo “thật” nhất trong 4 loại báo cáo tài chính của doanh nghiệp, sẽ thể hiện rõ tình hình dòng tiền doanh nghiệp đang có.

2.4. Thuyết minh BCTC

2.4.1. Định nghĩa

Thuyết minh báo cáo tài chính tiếng Anh là Financial statement footnotes. Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kì báo cáo mà các báo cáo tài chính khác như BCĐKT, BCHĐKD không thể trình bày rõ và chi tiết.

Ví dụ: Thuyết minh báo cáo tài chính của FPT 

trang 16  http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2020/FPT_20CN_BCTC_HNKT.pdf

ảnh thueest minh về báo cáo tài chính

2.4.2. Nội dung, kết cấu thuyết minh:

Thuyết minh BCTC là phần dài nhất và cũng quan trọng trong báo cáo tài chính, tuy nhiên, để dễ hiểu nhất thì tóm gọn nội dung lại chủ yếu gồm có 7 phần chính:

(I)-Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1- Hình thức sở hữu vốn

2- Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

3- Ngành nghề kinh doanh

(II)- Kì kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1- Kì kế toán

2- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

(III)- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

1- Chế độ kế toán áp dụng

2- Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam

(IV)- Các chính sách kế toán áp dụng

(V)- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(VI)- Những thông tin khác

2.4.3. Ý nghĩa của thuyết minh báo cáo tài chính.

Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận không thể tách rời khi đọc và phân tích báo cáo tài chính. Nó giúp nhà đầu tư hiểu một cách rõ hơn các khoản mục và những con số được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kinh doanh và lưu chuyển, từ đó NĐT có thể có những quyết định sáng suốt hơn.

Thông qua việc xem cách thuyết minh về các khoản mục, nhà đầu tư có thể phần nào đưa ra đánh giá về độ minh bạch, trung thực trong báo cáo tình hình doanh nghiệp.

3. Ý nghĩa của BCTC trong đầu tư?

BCTC là một tài liệu nhà đầu tư không thể bỏ qua trước khi quyết định mua một cổ phiếu của doanh nghiệp nào đó. Xét trên góc độ NĐT chứng khoán, việc đọc, phân tích BCTC nhằm mục đích chính:

  • Đánh giá mô hình kinh doanh, sức khỏe tài chính doanh nghiệp. Từ đó có thể nhìn ra dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro để tránh xa và nhìn ra những cơ hội khi đầu tư.
  • Đánh giá triển vọng kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà đầu tư trả lời câu hỏi “ liệu doanh nghiệp này còn tăng trưởng được hay không” để ra quyết định mua, nắm giữ hay bán cổ phiếu.

4. Ví dụ về bảng báo cáo tình hình tài chính của công ty FPT

Trong báo cáo tài chính của FPT gồm có 4 loại báo cáo như sau đây:

http://images1.cafef.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/2020/FPT_20CN_BCTC_HNKT.pdf Trang 4 

bảng báo cáo tình hình tài chính của công ty FPT

5. Bảng báo cáo tài chính riêng và hợp nhất của doanh nghiệp là gì?

Khi nào doanh nghiệp có cả báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất?

Doanh nghiệp có thể vừa có báo cáo tài chính riêng lẻ, vừa có báo cáo tài chính hợp nhất :

  • Nếu doanh nghiệp đó không sở hữu bất kỳ công ty con nào thì sẽ chỉ có duy nhất 1 loại báo cáo tài chính.
  • Nếu doanh nghiệp sở hữu từ một công ty con trở lên, sẽ có 2 loại là “báo cáo tài chính riêng lẻ” và “báo cáo tài chính hợp nhất”.
  • Công ty con là gì? 

Công ty con phải chịu sự kiểm soát, chi phối của một doanh nghiệp khác trên phương diện hoạt động kinh doanh lẫn chính sách tài chính nhằm thu về lợi ích kinh tế.

Thông thường, công ty mẹ sẽ sở hữu trên 50% cổ phần của công ty con, hoặc đa phần thành viên ban quản trị của công ty con đều là người của công ty mẹ.

  • Thế nào là công ty liên kết?

Công ty liên kết là công ty có từ 20% đến dưới 50% cổ phần thuộc doanh nghiệp khác.

  • Các khoản đầu tư tài chính là gì?

Việc nắm giữ dưới 20% cổ phần của một doanh nghiệp khác được gọi là khoản đầu tư tài chính.

– Trong trường hợp ghi nhận công ty con trong báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn, toàn bộ các khoản mục bao gồm tài sản đến nguồn vốn, kết quả kinh doanh của công ty con đều phải ghi nhận trên báo cáo tài chính của tập đoàn.

  • Lợi thế thương mại là phần giá chênh giữa giá mua và giá trị sổ sách mà công ty mẹ bỏ ra mua cổ phần công ty con.

“Lợi ích cổ đông không kiểm soát” trong cơ cấu Vốn chủ sở hữu là phần lợi ích cổ đông nắm số cổ phần còn lại của công ty con sẽ được ghi nhận là một khoản mục riêng trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.

“Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát” là phần lợi nhuận sau thuế của số cổ đông không kiểm soát được tách riêng 1 khoản mụctrên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất.

– Trong trường hợp công ty liên doanh, liên kết: Công ty liên doanh không phải hợp nhất bất cứ cái gì từ công ty sở hữu. Trong cân đối kế toán khoản mục “Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết”, công ty sở hữu chỉ ghi nhận đúng bằng số tiền bỏ ra mua số cổ phần đó. Trong báo cáo kết quả kinh doanh của công ty sở hữu, phần lợi nhuận ghi nhận đúng bằng tỷ lệ sở hữu tại công ty liên doanh, liên kết trong mục “doanh thu tài chính”.

– Trong trường hợp công ty sở hữu dưới 20% cổ phần của 1 công ty khác, trên báo cáo kết quả kinh doanh, công ty sở hữu sẽ ghi nhận trên cân đối kế toán của mình khoản mục “Đầu tư tài chính” và chỉ ghi doanh thu tài chính khi nhận được cổ tức.

Vậy báo cáo tài chính riêng và hợp nhất khác nhau như thế nào?

Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ tổng hợp tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của cả tập đoàn, bao gồm: công ty mẹ lẫn công ty con và một số chỉ tiêu của công ty liên kết. Trong khi đó, báo cáo tài chính riêng lẻ sẽ chỉ thể hiện tình hình kinh doanh của riêng công ty mẹ mà thôi.

6. Thuyết minh báo cáo tài chính tiếng anh là gì?

Thuyết minh báo cáo tài chính tiếng Anh là Financial statement footnotes. Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kì báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày rõ và chi tiết.

7. Xem dữ liệu báo cáo tài chính năm ở đâu

Nhà đầu tư có thể xem báo cáo tài chính tại các trang thông tin tài chính uy tín như Cafef, Vietstock, Fireant, bằng việc tìm tên mã cổ phiếu doanh nghiệp hoặc tìm trên google như sau. Sau đó bạn tiếp tục mở phần Tải BCTC và tải về BCTC theo năm, quý. Bạn nên xem báo cáo tài chính theo năm đã được kiểm toán để số liệu được đảm bảo nhất.

Xem dữ liệu báo cáo tài chính năm ở đâu

Hoặc bạn cũng có thể trực tiếp xem BCTC tại website của các công ty để cập nhật sớm nhất, trong phần Quan hệ cổ đông < Công bố thông tin < Báo cáo tài chính.

(Tài liệu tham khảo: Bộ Tài chính, FPT, Cafef.vn, SapAcademy)

Wikinvest là nơi cung cấp cho nhà đầu tư kiến thức về tài chính, chứng khoán một cách chính xác, đầy đủ, và toàn diện nhất.

Tất cả các báo cáo hay khuyến nghị từ Wikinvest đều xuất phát từ triết lý “đầu tư giá trị”, kết hợp với quá trình phân tích cẩn trọng và tầm nhìn dài hạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
 
0392.398.516