contact.wikinvest@gmail.com | 0392.398.516

Phân tích kỹ thuật trong chứng khoán

1. Phân tích kỹ thuật trong chứng khoán là gì?

Phân tích kỹ thuật (Technical Analysis) là một thuật ngữ chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán. Nó là một phương pháp phân tích và dự báo xu hướng giá cổ phiếu trong tương lai dựa vào dữ liệu biến động giá trong quá khứ. Từ đó đưa ra quyết định nên mua vào hoặc bán ra hay tiếp tục nắm giữ cổ phiếu đó.

Hiện nay có rất nhiều phương pháp phân tích kỹ thuật như lý thuyết Dow, sóng Elliott, lý thuyết hiện tượng Delta, CANSLIM…Tùy theo khẩu vị và phong cách đầu tư mà mỗi người sẽ lựa chọn cho mình phương pháp mang lại lợi nhuận tối ưu nhất. Ngoài phân tích chứng khoán, các phương pháp này được áp dụng cho nhiều kênh đầu tư khác như vàng, forex, hàng hóa, hợp đồng tương lai, tiền điện tử…

2. Triết lý của phân tích kỹ thuật

2.1. Giá phản ánh tất cả:

Phân tích kỹ thuật không đi tìm nguyên nhân chính xác dẫn đến giá cổ phiếu thay đổi. Phân tích kỹ thuật trả lời câu hỏi của phân tích cơ bản một cách gián tiếp. Các nhà phân tích kỹ thuật tin rằng bất kỳ các yếu tố vĩ mô, vi mô, nội tại doanh nghiệp, tâm lý đám đông cuối cùng sẽ phản ánh vào cung và cầu của cổ phiếu. Nếu lượng cầu lớn hơn lượng cung thì giá cổ phiếu sẽ tăng và ngược lại. Quy luật cung cầu là quy luật nền tảng trong kinh tế học.

Biểu đồ không nói rằng giá sẽ tăng hay giảm vào ngày mai, nhưng biểu đồ thể hiện cuộc chiến tâm lý giữa bên mua và bên bán trên thị trường. Những nhà phân tích kỹ thuật xuất sắc có thể dự đoán được tương đối chính xác xu hướng tiếp theo của thị trường, đặc biệt có thể “tiên tri” được những pha điều chỉnh trung – dài hạn của Vnindex.

2.2. Giá luôn chuyển động có xu hướng:

Nhắc đến xu hướng tức là đang nhắc đến phân tích kỹ thuật. Trong cuốn sách “ Làm giàu qua chứng khoán” của W.J. Oneil, tác giả đã khẳng định 80% cổ phiếu trên thị trường có biến động giá cùng chiều với thị trường chung. Do đó mục tiêu của phân tích xu hướng thị trường là sớm xác định những dấu hiệu hình thành và kết thúc xu hướng. Giao dịch theo xu hướng gần như là yếu tố tiên quyết để trở thành một nhà đầu tư thành công.

2.3. Lịch sử luôn lặp lại:

Các nhà đầu tư theo trường phái phân tích kỹ thuật đều quan tâm đến tâm lý của con người. Các mô hình trong phân tích kỹ thuật đã xuất hiện hàng trăm năm nay phản ảnh trạng thái tâm lý của các nhà đầu tư tại một thời điểm nhất định, có thể là tích cực hay tiêu cực. Khi các mô hình đã được kiểm chứng trong quá khứ, người ta giả định rằng nó sẽ tiếp tục có hiệu quả trong tương lai. Điều này dựa trên phân tích trạng thái tâm lý con người: tự tin, bi quan, tích cực, hoảng loạn, lo sợ – vẫn không thay đổi theo thời gian. Tương lai chính là hình bóng của quá khứ dưới các trạng thái khác nhau mà thôi.

3. Các trường phái phân tích kỹ thuật chứng khoán

  • Trường phái cổ điển và tân cổ điển: Được sử dụng để phân tích xu hướng với 2 nhóm công cụ chủ đạo là: Chart pattern và Indicatos.
  • Trường phái Hamonic: Chỉ phân tích sự vận động của giá mà không quan tâm đến khối lượng giao dịch.
  • Trường phái Volume Spread Analysis: Trường phái này dòng tiền sẽ quyết định tất cả. Khi có dòng tiền đổ vào một cổ phiếu, giá sẽ tăng và ngược lại. Khi dòng tiền rút, giá cổ phiếu sẽ giảm.
  • Trường phái phân tích kiểu Nhật: Hiện có 3 kiểu phân tích kỹ thuật theo kiểu Nhật là Candlestick, Heiken Ashi và Ichimoku Kinko Hyo.

4. Các chỉ báo căn bản trong phân tích kỹ thuật.

4.1. Chỉ báo xu hướng

Chỉ báo xu hướng là những chỉ báo kỹ thuật được dùng để xác định xu hướng di chuyển của một cổ phiếu. Đây là một dạng trung bình giá để thiết lập một đường cơ sở. Khi giá cao hơn đường trung bình thì có nghĩa giá của cổ phiếu sẽ tăng và ngược lại. Khi giá thấp hơn đường trung bình tức giá cổ phiếu sẽ giảm.

Do đó, các chỉ báo xu hướng sẽ là công cụ tuyệt vời nhờ việc có thể được sử dụng chúng theo nhiều cách khác nhau. Và thậm chí chúng còn chống lại xu hướng trong nhiều trường hợp.

Các chỉ báo xu hướng được sử dụng phổ biến hiện nay bao gồm:

  • Đường giá trung bình động (MA): xác định xu hướng hiện tại và đảo chiều, cũng như thiết lập các ngưỡng hỗ trợ và kháng cự.
  • Đường trung bình động phân kỳ (MACD): phát hiện thay đổi về độ mạnh hướng đi, xung lượng và thời lượng của một xu hướng

4.2. Chỉ báo động lượng

Các chỉ báo động lượng cho bạn thấy sức mạnh của một xu hướng. Chỉ báo này giúp xác định tốc độ của biến động giá nhiều việc So sánh các mức giá qua thời gian. Đồng thời nó cũng có thể được dùng để phân tích khối lượng.

Chỉ báo động lượng được tính bằng cách so sánh và đóng cửa hiện tại về các và đóng cửa trước đó. Thông thường nó là một đường nằm dưới biểu đồ giá dao động theo dung lượng thay đổi. Khi xuất hiện phân kỳ giữa giá và chỉ báo động lượng nào có thể dự báo một sự thay đổi trong tương lai

Tuy nhiên, nếu chỉ báo động lượng đạt đến mức “quá mua” hoặc “quá bán” không có nghĩa là giá cổ phiếu đang tạo đỉnh hoặc đáy. Các chỉ báo động lượng có thể ở mức cực đoan trong một thời gian dài. Do đó cần kết hợp cùng các dấu hiệu rõ ràng hơn trong giáo dục.

Các chỉ báo động lượng được sử dụng phổ biến hiện nay bao gồm:

  • Chỉ báo sức mạnh tương đối (RSI): Đo đạc xung lực giao dịch hiện tại, tốc độ thay đổi trong xu hướng và độ lớn của biến động.
  • Chỉ báo kênh hàng hóa (CCI): Giúp xác định điểm giá đảo chiều, vùng quá mua/ quá bán và xung lực xu hướng.
  • Chỉ báo dao động Stochatics (Stochatics Oscillator): Dự đoán điểm báo đảo chiều qua việc so sánh giá đóng cửa với vùng giá của nó.

4.3. Chỉ báo đo lường biến động

Các chỉ báo biến động cho biết tốc độ biến động giá bất kể hướng đi. Thông thường chúng dựa trên sự thay đổi về giá cao nhất và giá thấp nhất trong quá khứ. Chúng cung cấp thông tin hữu ích về vùng mua bán trên thị trường và giúp trader xác định các điểm mà thị trường có thể đổi hướng. Các chỉ báo biến động có thể được sử dụng để xác định chiến lược giao dịch nào là phù hợp nhất cho từng thị trường nhất định.

Các chỉ báo độ biến động được sử dụng phổ biến hiện nay bao gồm:

  • Dải Bollinger (Bollinger Banhds): đo độ cao và độ thấp của giá liên quan đến các giao dịch trước đó.
  • Vùng biến độ trung bình (Average True Range): chỉ báo không chỉ là xu hướng giá mà còn còn cung cấp độ biến động của giá.
  • Độ lệch tiêu chuẩn (Standard Deviation): đo lường rủi ro dự kiến và xác định tầm quan trọng của những biến động giá nhất định.

4.4. Chỉ báo khối lượng

Các chỉ báo khối lượng đo lường sức mạnh của một xu hướng hoặc xác nhận một xu hướng giao dịch dựa trên một số dạng tính trung bình khối lượng. Những xu hướng mạnh nhất thường xảy ra khi khối lượng tăng. Trên thực tế chính sự gia tăng trong khối lượng giao dịch mới có thể dẫn đến một biến động lớn về giá. Ngược lại, khi khối lượng thấp, các nhà giao dịch có vẻ đang thờ ơ và không hoạt động.

Tuy nhiên, khi tiếp cận khối lượng theo những góc nhìn khác, như cách các chỉ báo khối lượng tính toán dựa trên khối lượng, chúng ta có thể lấy được những “thông tin” ẩn mà khối lượng thông thường không phản ánh. Trong đó có hai tin hiệu quan trọng từ những chỉ báo khối lượng là: tín hiện xác nhận tiếp diễn xu hướng và tín hiệu cảnh báo đảo chiều. Các chỉ báo này có những đặc tính khá giống với các chỉ báo động lượng.

Các chỉ báo khối lượng được sử dụng phổ biến hiện nay bao gồm:

  • Chỉ báo dao động Chaikin (Chaikin Oscillator): theo dõi dòng chảy của tiền ra vào thị trường để so sánh dòng chảy này với hành động giá giúp xác định giá định và giá đáy trong ngắn hạn và trung hạn.
  • Khối lượng cân bằng (OBV): đo mức độ tích lũy hoặc phân bổ qua việc so sánh khối lượng với biến động giá.
  • Tỷ lệ khối lượng thay đổi (Volume Rate Of Change): sự gia tăng về khối lượng thường xảy ra tại các đỉnh hoặc đáy hoặc điểm phá những quan trọng nhất.

5. Ưu và nhược điểm của phân tích kỹ thuật 

5.1. Ưu điểm

  • Tập trung vào giá

Chứng khoán là sự kỳ vọng vào tương lai, vì vậy diễn biến giá thường đi trước phân tích cơ bản. Bằng cách tập trung vào diễn biến giá cả, các nhà phân tích kỹ thuật sẽ dự đoán được giá tương lai. Thị trường thường có một vài chỉ số chính để đại diện cho hàng trăm ngàn cổ phiếu trên thị trường.

Để bắt kịp với thị trường cần xem xét trực tiếp vào diễn biến giá cả. Mặc dù thị trường dễ phản ứng với những thay đổi đột ngột, nhưng những manh mối kỹ thuật thường phát triển trước những khi có sự biến động lớn của thị trường.

  • Dựa vào khối lượng giao dịch để nhận biết cung cầu:

Nhiều nhà phân tích kỹ thuật sử dụng giá mở cửa, đóng cửa, cao, thấp khi phân tích diễn biến giá. Đây là những thông tin phản ánh lực cung cầu khá hữu ích.

Ví dụ:

Mức cao nhất trong ngày phản ánh sức mạnh của phe Mua. Mức giá trong ngày phản ánh sự sẵn có của nguồn cung (người bán). Giá đóng cửa đại diện cho giá cuối cùng được thỏa thuận bởi người mua và người bán. Trong trường hợp mức đóng cửa thấp hơn rất nhiều so với mức giá tham chiếu, điều này cho thấy mặc dù nhu cầu (người mua) vẫn mạnh trong ngày, song cuối cùng phe Bán đã chiếm ưu thế và đẩy giá xuống. Ngay cả sau khi áp lực bán ra, giá đóng cửa vẫn ở trên giá mở cửa. Bằng cách xem xét diễn biến giá trong một khoảng thời gian dài, chúng ta có thể thấy cuộc chiến giữa cung và cầu. Về cơ bản, giá cao hơn phản ánh nhu cầu tăng và giá thấp hơn phản ánh nguồn cung tăng.

  • Giá lịch sử

Ngay cả khi bạn là một nhà phân tích cơ bản đã cố gắng và thực sự, một biểu đồ giá có thể cung cấp nhiều thông tin có giá trị. Biểu đồ giá là bức tranh lịch sử dễ hiểu trong một khoảng thời gian. Các biểu đồ dễ đọc hơn nhiều so với một bảng các con số. Trên hầu hết các biểu đồ cổ phiếu thanh khối lượng được hiển thị ở dưới cùng. Với dữ liệu lịch sử này, rất dễ để xác định những điều sau:

  • Giá biến động ra sao trước và sau các sự kiện quan trọng.
  • Biến động quá khứ và hiện tại.
  • Khối lượng giao dịch trong lịch sử
  • Sức mạnh tương đối của một cổ phiếu so với toàn bộ thị trường.
  • Hỗ trợ tìm điểm vào

Có thể bạn chọn được một cổ phiếu tốt, nhưng chưa chắc bạn đã chọn được điểm mua tốt. Phân tích kỹ thuật có thể giúp xác định thời điểm thích hợp. Không có gì bí mật khi thời gian có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện. Phân tích kỹ thuật có thể giúp xác định vùng cầu (hỗ trợ) và vùng cung (kháng cự). Mua tại vùng hỗ trợ hoặc khi giá điều chỉnh giảm sẽ giúp nhà đầu tư có một vị thế tốt hơn, từ đó nâng được biên lợi nhuận.

Điều quan trọng là phải biết lịch sử giá cổ phiếu. Nếu một cổ phiếu mà bạn cho là tuyệt vời trong 2 năm qua đã giao dịch đi ngang trong hai năm, có vẻ như Wall Street có ý khác. Nếu một cổ phiếu đã tăng giá đáng kể, có thể được khôn ngoan để chờ đợi cho một pullback. Hoặc nếu cổ phiếu có xu hướng giảm có thể phải chờ đợi lực mua và xu hướng đảo chiều.

5.2. Nhược điểm

  • Sai số trong phân tích
  • Cũng giống như với phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật là chủ quan và áp đặt ý kiến của chúng ta vào phân tích.
  • Điều quan trọng là phải nhận thức được những ý kiến này khi phân tích biểu đồ.
  • Nhà phân tích kỹ thuật cũng thường đồng thời là người trực tiếp tham gia vào thị trường chứng khoán, và dĩ nhiên họ sẽ đưa ra các quan điểm theo chiều hướng tích cực rằng thị trường đang trong Uptrend.
  • Mặt khác, nếu nhà phân tích tin rằng thị trường bearish thì phân tích có lẽ sẽ nghiêng về xu hướng giảm.
  • Tính tương đối

Mặc dù có các tiêu chuẩn, nhiều lần hai nhà phân tích kỹ thuật xem cùng một biểu đồ nhưng lại đưa ra hai kịch bản khác nhau. Cả hai sẽ có thể đưa ra mức hỗ trợ hợp lý và mức kháng cự chính để biện minh cho phân tích của họ.

Chúng ta nên xem phân tích kỹ thuật mang tính nghệ thuật nhiều hơn là khoa học, đó là nơi kết hợp giữa các đường MA, bolinger band, RSI mềm mại thay vì nhưng công thức khô khan của trường phái phân tích cơ bản. Mọi chuyện đều có tính tương đối, phụ thuộc vào mắt của người xem.

  • Độ trễ
  • Phân tích kỹ thuật đã bị chỉ trích vì đã quá muộn. Đến thời điểm xu hướng này được xác định, thị trường đã vận động đáng kể.
  • Một thực tế là hầu hết các chỉ báo phân tích kỹ thuật đều cho ra kết quả sau khi giá đã chạy xong. Vì vậy nhiều nhà đầu tư chờ một sự xác nhận từ các chỉ báo đôi khi là tương đối trễ, khiến cho vị thế sẽ không còn tốt nữa.
  • Các chỉ báo cho tín hiệu nhiễu
  • Không phải tất cả tín hiệu và mô hình kỹ thuật đều hoạt động đúng. Khi bạn bắt đầu nghiên cứu phân tích kỹ thuật bạn sẽ gặp một loạt các mô hình và chỉ số với các quy tắc để kết hợp.

Ví dụ: Nhiều khi bạn thấy chỉ số RSI đã vượt lên trên 50, tuy nhiên giá lại vẫn nằm dưới đường MA20. Lúc này nhà phân tích kỹ thuật sẽ tương đối bối rối vì không biết nên theo chỉ báo nào.

Mặc dù nhiều nguyên tắc của phân tích kỹ thuật là phổ quát, nhưng mỗi người lại chọn hướng đi cho riêng mình.

6. Phân biệt phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản

7. Top 3 công cụ phân tích kỹ thuật chứng khoán tốt nhất

7.1. Amibroker

Amibroker là công cụ phân tích kỹ thuật toàn diện với khả năng vẽ biểu đồ thời gian thực, back-testing và quét tiên tiến… vô cùng quen thuộc với nhiều nhà đầu tư tại Việt Nam. Ngoài ra, Amibroker còn cho phép nhà đầu tư có thể viết code, tự xây dựng hệ thống giao dịch cho riêng mình

Cũng như cách sử dụng phân tích kỹ thuật khác, Amibroker sẽ thông qua biểu đồ phân tích thị trường chuyên sâu, các nhà đầu tư chọn điểm mua và bán từ đó tạo ra các điểm bằng thuật toán để tối ưu hóa giao dịch mua bán của mình.

Xem thêm bài viết: Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm Amibroker

7.2. Fireant.vn

Fireant.vn hiện đang là một nền tảng hỗ trợ phân tích kỹ thuật online được cộng đồng chứng khoán tại Việt Nam ưa dùng bởi tính tiện lợi, không cần cài đặt. Phần mềm này không chỉ cung cấp tất cả các biểu đồ liên quan tới tất cả các mã cổ phiếu trên sàn giao dịch mà còn thông kê chi tiết khớp lệnh trong phiên giao dịch của từng mã cổ phiếu.

7.3. MetaStock

Metastock cũng là một phần mềm phân tích kỹ thuật chứng khoán nổi tiếng với hơn 30 năm phát triển, phù hợp với mọi trình độ phân tích mới bắt đầu hay đã có kinh nghiệm cũng có thể dễ dàng sử dụng. Mặc dù vậy, cộng đồng sử dụng Amibroker tại Việt Nam vẫn lớn mạnh hơn so với Metastock.

Xem thêm bài viết: Hướng dẫn cài đặt, sử dụng và cập nhật dữ liệu cho phần mềm MetaStock

Wikinvest là nơi cung cấp cho nhà đầu tư kiến thức về tài chính, chứng khoán một cách chính xác, đầy đủ, và toàn diện nhất.

Tất cả các báo cáo hay khuyến nghị từ Wikinvest đều xuất phát từ triết lý “đầu tư giá trị”, kết hợp với quá trình phân tích cẩn trọng và tầm nhìn dài hạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
 
0392.398.516