contact.wikinvest@gmail.com | 0392.398.516

Lãi suất kép (lãi cộng dồn) là gì? Công thức tính lãi kép

1. Lãi kép (lãi cộng dồn) là gì?

Albert Einstein từng phát biểu:  “Lãi suất kép là kỳ quan thứ 8 của Thế Giới. Những ai hiểu được nó sẽ kiếm được tiền, ai không hiểu sẽ phải trả chi phí cho điều đó”. Vậy lãi kép là gì?

Lãi kép (hay còn được gọi là lãi cộng dồn) được hiểu đơn giản là sự tái đầu tư lãi, tức sau khi sinh lời sẽ sử dụng số tiền lãi đó gộp chung với vốn để đầu tư cho chu kỳ tiếp theo. Thời gian càng dài, lợi nhuận càng lớn tuy nhiên không phải ai cũng đủ kiên nhẫn chờ đợi số tiền này lớn dần lên. Thêm vào đó, rủi ro về phí thuế sau mỗi lần giao dịch sẽ khá nhiều.

Xem thêm bài viết : Bí quyết làm giàu.

Lãi kép là gì? nó cũng như việc trồng cây, cần thời gian dài thì mới có được cây to

2. Công thức tính lãi suất kép đầy đủ

2.1 Công thức tính lãi kép theo năm

Công thức: FV = PV(1+i)n

FV: Số tiền trong tương lai.

PV: Số tiền hiện tại (đầu kỳ).

i: Lãi suất hàng năm.

n: Số năm tính lãi suất.

Tổng lãi kép được tạo ra cuối cùng: I = FV – PV =Số tiền trong tương lai – số tiền hiện tại. 

Ví dụ: Gửi tiết kiệm ngân hàng 100 đồng với lãi suất 4%/ năm, tiền lãi được nhập gốc vào cuối mỗi năm, kỳ hạn 3 năm.

PV = 100

i = 4%

n = 3

FV = 100(1+4%)3 = 112.48

Tổng lãi kép được tạo ra cuối cùng: I= 112.48 -100 = 12.48

Ý nghĩa: So với lãi đơn thì lãi kép đem lại cho nhà đầu tư (NĐT) khoản lợi nhuận khổng lồ khi đầu tư lâu dài. Ngoài ra số vốn bỏ ra ban đầu sẽ không thay đổi theo thời gian.

2.2 Công thức tính lãi kép theo tháng

Công thức: FV = PV(1+i)n

FV: Số tiền trong tương lai.

PV: Số tiền hiện tại (đầu kỳ).

i: Lãi suất hàng tháng.

n: Số tháng tính lãi suất.

Tổng lãi kép được tạo ra cuối cùng: I = FV – PV =Số tiền trong tương lai – số tiền hiện tại. 

Ví dụ: Gửi tiết kiệm ngân hàng 500 đồng với lãi suất 1%/tháng, tiền lãi được nhập gốc vào cuối mỗi tháng, kỳ hạn 36 tháng.

PV = 500

i = 1%

n = 36

FV = 500(1+1%)36 = 715

Tổng lãi kép được tạo ra cuối cùng: I= 715 – 500 = 215

2.3 Tính lãi suất kép trực tuyến

Để dễ dàng và thuận tiện cho các bạn, winvestvn đã soạn sẵn 1 file excel, các bạn chỉ cần điền những thông số cơ bản là có thể tính ra được số tiền thu về và tổng số tiền mà lãi kép tạo ra

Link tải trực tiếp tại: https://drive.google.com/file/d/1GmTNB5TJvmUiNG5sxtiOvQM3Pw6-XrBW/view?usp=sharing

3. Quy tắc 72 – cách tính nhẩm lãi suất kép

Trong đầu tư tài chính, quy tắc 72 không còn xa lạ với các nhà đầu tư lão làng. Tuy nhiên, đối với các NĐT mới chưa chắc đã biết đến sự hữu dụng của công cụ này. Quy tắc 72 là công thức tính nhẩm để xác định khi nào khoản đầu tư của bạn sẽ tăng lên gấp đôi với bất kỳ mức lãi suất cố định hàng tháng/ hàng năm.

Công thức:

Thời gian để khoản đầu tư tăng gấp đôi giá trị ban đầu = 72 ÷ r

r: mức lãi suất cố định

Chẳng hạn, khoản đầu tư ban đầu của bạn là 10 triệu với lãi suất 6%/ năm. Vậy cần bao nhiêu lâu số tiền của bạn sẽ tăng gấp đôi. Câu trả lời là lấy 72 chia cho 6, kết quả là bạn cần 12 năm để số tiền của bạn từ 10 triệu lên 20 triệu. Bạn có thể xem thêm ở bảng dưới đây:

Bảng mô tả chỉ ra cách tính của quy tắc 72 trong lãi kép

Đồng thời, quy tắc này cũng có thể được sử dụng để tìm ra khoảng thời gian cần mà giá trị của tiền bị giảm một nửa do lạm phát. Nếu lạm phát là 6%, thì một khoản tiền nhất định sẽ giảm một nửa so với giá trị ban đầu trong 12 năm (= 72 ÷ 6).

Bảng tên mô tả quy tắc 72 trong lãi kép

Một lưu ý, quy tắc 72 chỉ hợp lý với mức lãi suất từ ​​6% đến 10%. Khi đối phó với lãi suất ngoài phạm vi này, quy tắc 72 có thể được điều chỉnh bằng cách thêm hoặc trừ 1 từ 72 cho mỗi 3 điểm lãi suất phân kỳ từ 8%.

Vì vậy, nếu lãi suất kép là 11%/năm (8% + 3%), quy tắc 73 (72 + 1) là thích hợp hơn. Nếu 14% (11% + 3%), bạn cần sử dụng quy tắc theo 74 (73 + 1). Nếu 5% (8% – 3%), 71 (72 – 1) là con số hợp lý để chia.

Tuy nhiên các con số trên chỉ mang tính tương đối chứ không hoàn toàn chính xác, nhưng đây là một quy tắc tuyệt vời để tính nhẩm một cách nhanh chóng.

4. Sức mạnh lãi suất kép

4.1 Ưu điểm

Trên thực tế, rất nhiều người hiểu nhầm giữa lãi đơn và lãi kép. Đơn giản như này, có 2 người cùng đầu tư 100 triệu vào mua cùng một cổ phiếu, cùng một lượng như nhau tại cùng một thời điểm. 

Người A bỏ 100 triệu vào mua cổ phiếu FPT, sau 2 năm giá cổ phiếu tăng gấp đôi, và người này có 200 triệu. Thực chất đây là lãi đơn.

Người B cũng bỏ ra 100 triệu mua cổ phiếu FPT, tuy nhiên người này mua đi bán lại 5 đợt trong 2 năm. Mỗi đợt lãi 20% và lại đem số lãi này cùng với vốn gốc đi mua lại cổ phiếu FPT. Sau 2 năm người B có số tiền 248,832 triệu. Đây chính là hình thức lãi kép. Có thể nhìn bảng sau để hiểu rõ hơn:

Bảng mô tả cho ví dụ lãi kép

4.2 Nhược điểm của lãi cộng dồn

Lãi cộng dồn có thể đem lại cho NĐT lợi nhuận khổng lồ theo thời gian. Tuy nhiên, cái gì nó cũng có mặt trái của nó. Đặc biệt là khi các bên cho vay nặng lãi, tín dụng đen cũng đang áp dụng phương thức tính “lãi mẹ đẻ lãi con” này.

5. Sự thật về lỗ kép

Nhược điểm của lãi kép là việc tài sản nhanh chóng bốc hơi

Ngược với lãi kép còn có lỗ kép, đơn giản là ngay trong thị trường chứng khoán khi các NĐT rơi “mua đỉnh, bán đáy”. Điều này dẫn đến các nhà đầu tư chắc chắn sẽ lỗ nặng, đặc biệt đối với những người sử dụng margin khi hàng tháng phải trả lãi suất, khi đó lỗ trở thành lỗ “kép”. Để cho dễ hiểu chúng tôi có sự so sánh sau đây.

Hai người A và B đều có số vốn là 100 triệu, đầu tư cùng một cổ phiếu, cùng một khoảng thời gian, lãi lỗ như nhau, phương pháp đầu tư lãi kép. Tuy nhiên người B vay margin với tỷ lệ 1:1, lãi suất phải trả 10%/ năm.

So sánh sự đầu tư của ông A so với ông B
So sánh sự đầu tư của ông B so với ông a

Qua 2 bảng trên, bạn có thể thấy được sau cùng 3 năm đầu tư, khoản lỗ của 2 người này là khác nhau. Người A mặc dù lỗ 50% vào năm cuối cùng nhưng vẫn có được khoản lãi 12,5 triệu so với số vốn ban đầu. Tuy nhiên, người B không những mất trắng hoàn toàn mà còn phải gánh thêm một khoản nợ 36,1 triệu từ lãi suất vay margin. 

Trên thực tế, có không ít NĐT rơi vào tình trạng này do không xác định được điểm cắt lỗ để cắt lỗ sớm. Đồng thời nguyên nhân phần nào là do các nhà đầu tư không có đủ kiến thức cũng như kiểm soát được tâm lý của mình khi đưa ra quyết định trong giao dịch.

6. Vận dụng lãi suất kép cho đầu tư chứng khoán

Các NĐT luôn cho rằng sức mạnh sử dụng lãi kép là vô địch trong việc làm giàu bằng đầu tư. Việc áp dụng lãi kép xuyên suốt một kế hoạch đầu tư dài hạn sẽ luôn là chiến lược tốt nhất. Tuy nhiên, muốn áp dụng được lãi kép an toàn và tối ưu trong đầu tư chứng khoán cần phải và kết hợp những yếu tố sau.

Đầu tư càng sớm càng tốt

“Đầu tư càng sớm, cơ hội càng cao” – hãy ghim câu này trong đầu bạn để có thể tận dụng triệt để sức mạnh của lãi kép. Dù là bao nhiêu tiền cũng được, có nhiều đầu tư nhiều, có ít đầu tư ít. Đừng chần chừ nếu không đó chính là nhát dao giết chết cơ hội của bạn.

Xem thêm bài viết : Đầu tư,‌ ‌Đầu cơ ‌là gì ‌?‌ ‌Các kênh đầu tư hiệu quả trong năm 2021

Chọn đúng cổ phiếu

Trên thị trường chứng khoán có hàng nghìn mã cổ phiếu. Để áp dụng trường phái đầu tư lãi kép đạt mức tối ưu cần phải liên tục bổ sung kiến thức, cập nhập thông tin, sự phân tích. Như vậy mới có thể chọn lọc được các mã có tiềm năng phát triển trong tương lai.

Chọn đúng thời điểm để đầu tư

“Chọn đúng cổ phiếu nhưng sai thời điểm” cũng không khác nào “Gặp đúng người nhưng sai thời điểm” vậy. Chẳng hạn như bạn tìm được một cổ phiếu tốt nhưng giá hiện tại của nó đang ở mức lưng chừng hoặc đạt đến điểm định giá. Tuy nhiên, bạn vẫn nhắm mắt nhắm mũi đầu tư sẽ không thể đạt được lợi nhuận cao hay thậm chí còn bị lỗ. Vậy nên cần nắm bắt đúng thời điểm, thời cơ để đầu tư để mức sinh lời đạt được tối ưu chứ không thể nhắm mắt đưa chân.

Thời gian càng nhiều, thì lợi nhuận từ lãi kép càng nhiều

Cần có sự kiên nhẫn

Sức mạnh của lãi kép đó chính là thời gian. Một cái cây mới trồng ngày hôm nay, bạn không thể hy vọng nó ngày mai sẽ ra quả ngay được. Hãy cho nó thời gian phát triển 1 năm, 2 năm hay thậm chí hơn nữa rồi nó sẽ đem lại hoa thơm trái ngọt cho bạn. Trong đầu tư cũng vậy, đầu tư bằng phương pháp lãi kép nói riêng hay phương pháp khác nói chung cũng cần phải có thời gian để hạng mục đó có thời gian phát triển và sinh lời.

Tính toán được mức lợi nhuận hợp lý

Đây là yếu tố không kém phần quan trọng. Chẳng hạn như bạn định giá một cổ phiếu với giá 30, nó có thể thể lên 32-33 khi có sóng ngành hay một số thông tin tốt khi đưa ra. Tuy nhiên, nó chỉ có thể đạt đến mức giá như vậy, bạn không thể kỳ vọng giá của nó có thể lên đến 40-50 được. Vì vậy, cần phải tính toán và chấp nhận mức lợi nhuận hợp lý nhất, đừng quá tham lam. Đồng thời cần phải đánh giá được rủi ro cũng như tối ưu hóa danh mục đầu tư. 

Kiểm soát được tâm lý

Tâm lý trong đầu tư chính là vấn đề mà nhiều nhà đầu tư mắc phải, dù là NĐT nhỏ lẻ hay NĐT chuyên nghiệp. Tâm lý FOMO hay tham lam đều sẽ cuốn bạn vào những quyết định để gây ra hậu quả không thể lường trước được. Muốn đầu tư dài hạn, bạn phải kiểm soát được tâm lý của mình, trước hết phải gồng được lỗ thì sau này mới có khả năng gồng được lãi.

Wikinvest là nơi cung cấp cho nhà đầu tư kiến thức về tài chính, chứng khoán một cách chính xác, đầy đủ, và toàn diện nhất.

Tất cả các báo cáo hay khuyến nghị từ Wikinvest đều xuất phát từ triết lý “đầu tư giá trị”, kết hợp với quá trình phân tích cẩn trọng và tầm nhìn dài hạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
 
0392.398.516