Uncategorized

Biên lợi nhuận (Profit Margin) là gì? Các loại biên lợi nhuận & Cách tính chuẩn

1. Profit margin là gì

Khái niệm: Biên lợi nhuận (tiếng anh Profit margin), chính là tỷ lệ nhận được bằng cách lấy thu nhập hoặc lợi nhuận ròng chia cho tổng doanh thu. Chính vì cách tính này mà biên lợi nhuận có thể được gọi bằng nhiều cái tên khác nhau như tỷ suất lợi nhuận hay lợi nhuận ròng.

Cách tính: Biên lợi nhuận được tính theo tỷ lệ phần trăm, tức là lấy lợi nhuận ròng chia cho tổng doanh thu, rồi lấy con số tỷ lệ này nhân với 100 thì ra số tỷ lệ phần trăm.

Ý nghĩa: Biên lợi nhuận được để so sánh với các doanh nghiệp trong nội bộ ngành vì rất khó để so sánh chính xác tỷ lệ lợi nhuận của các thực thể doanh nghiệp thường các ngành khác nhau. Đơn giản vì tính chất của từng ngành và việc sắp xếp các hoạt động tài chính khác nhau. Thông thường tỷ suất lợi nhuận cao sẽ cho thấy công ty và doanh nghiệp có khả năng sinh lời từ số vốn ban đầu là khá cao, đáng để đầu tư và ngược lại khi chỉ số này thấp, nhà đầu tư nên xem xét kỹ lưỡng.

Để đánh giá Biên lợi nhuận, các Doanh nghiệp thường xem xét đến ba loại tỉ suất lợi nhuận sau:

  • Biên lợi nhuận gộp (Gross profit margin).
  • Biên lợi nhuận ròng (Net profit margin)
  • Biên lợi nhuận hoạt động (Operating profit margin)

2. Biên lợi nhuận gộp (Gross Profit Margin) là gì

2.1. Khái niệm Gross Profit Margin

Tỷ suất lợi nhuận gộp hay biên lợi nhuận gộp (tiếng anh: gross profit margin) là một số liệu để đánh giá sức khỏe tài chính của một công ty bằng cách tính toán số tiền còn lại từ việc bán sản phẩm sau khi trừ đi giá vốn hàng bán (COGS), thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm doanh thu.

2.2 Cách tính Gross Profit Margin

Tỉ suất lợi nhuận gộp (%) = Lợi nhuận gộp / Doanh thu

Trong đó:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán (COGS)

Trong một số trường hợp, doanh thu được thay bằng doanh thu thuần và tỉ suất lợi nhuận gộp được tính bằng công thức:

Tỉ suất lợi nhuận gộp (%) = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần

2.3. Ý nghĩa

Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập. Tỉ suất lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành.

2.4. Lưu ý khi đánh giá chỉ số biên lợi nhuận gộp

Để có kết quả đánh giá chính xác nhất, tỷ suất lợi nhuận gộp cần phải được xem xét với lợi nhuận ròng, vì lợi nhuận ròng xét đến cả các chi phí khác của doanh nghiệp trong khi lợi nhuận gộp chỉ xét đến chi phí giá vốn hàng bán. Cùng với đó là cơ cấu nợ vay, vốn chủ sở hữu và định giá cổ phiếu. Ví dụ như, nếu một doanh nghiệp thương mại – dịch vụ mà có tỷ lệ lợi nhuận gộp cao nhưng vay nợ lớn, đây có thể là một vấn đề đáng lo ngại cần được đánh giá kỹ.

Áp dụng kết quả này cũng cần có dự quan sát số liệu trong thời gian dài (thường từ 3 – 5 năm). Việc này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro hoặc loại trừ các yếu tố bất thường. Nếu muốn sử dụng tỷ suất lợi nhuận gộp khi đầu tư cổ phiếu. Chỉ nên lựa chọn áp dụng với các doanh nghiệp có tỷ suất biên lợi nhuận ổn định. Hoặc xu hướng tăng trưởng tốt.

2.5. Ví dụ về gross profit margin

Biên lợi nhuận gộp của DHC năm 2020 = (2.887 – 2.339)/2.887 = 548/2.887 = 18,99%. Tức là DHC tạo ra được 18,99 đồng lợi nhuận gộp trên 100 đồng doanh thu bán hàng.

Hoặc bạn có thể sử dụng số liệu sẵn có trên vietstock.vn 

3. Biên lợi nhuận ròng (net profit margin) là gì

3.1 Khái niệm net profit margin

Biên lợi nhuận ròng (tiếng Anh: Net Profit Margin/ Net Margin) là thu nhập ròng (net income) hoặc lợi nhuận được tạo ra tính theo phần trăm doanh thu.

3.2 Cách tính net profit margin

Trong đó:

R = Revenue: Doanh thu

COGS = cost of goods sold: Giá vốn hàng bán

E = Operating and other expenses: Chi phí hoạt động và các chi phí khác

I = Interest: Lãi suất

T = Taxes: Thuế

Net income = Thu nhập thuần.

3.3. Ý nghĩa của net profit margin.

Tỷ suất lợi nhuận ròng là một trong những chỉ số quan trọng nhất về sức khỏe tài chính của một công ty. Bằng cách theo dõi sự tăng và giảm tỷ suất lợi nhuận ròng của mình, một công ty có thể đánh giá xem các phương pháp hiện tại có hiệu quả hay không và dự báo lợi nhuận dựa trên doanh thu. 

Bởi vì các công ty biểu thị tỷ suất lợi nhuận ròng theo tỷ lệ phần trăm chứ không phải là số tiền cụ thể, nên có thể so sánh lợi nhuận của hai hoặc nhiều doanh nghiệp bất kể quy mô.

Tỷ suất lợi nhuận ròng của công ty mà tăng theo thời gian thường đi kèm với sự tăng trưởng giá cổ phiếu, vì tăng trưởng giá cổ phiếu thường có mối tương quan cao với tăng trưởng thu nhập.

3.4. Ví dụ

Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của MWG trong năm 2020 lần lượt là 108.546 tỷ đồng và 3.919 tỷ đồng.

Như vậy Biên lợi nhuận thuần = 3.919/108.546 = 3,61%

Hoặc bạn có thể tra cứu nhanh trên các website như vietstock.vn, cafef.vn.

4. Biên lợi nhuận hoạt động (Operating profit margin) là gì

4.1 Khái niệm Operating profit margin

Biên lợi nhuận hoạt động (tiếng anh: operating profit margin) là thông số đo lường mức lợi nhuận mà một công ty kiếm được từ một đồng doanh thu, sau khi đã trả các chi phí sản xuất biến đổi như tiền lương, nguyên liệu và trước khi trả lãi và thuế.

4.2 Cách tính Operating profit margin

Biên lợi nhuận hoạt động = Doanh thu / Thu nhập hoạt động × 100

4.3. Ý nghĩa của operating profit margin

Biên lợi nhuận hoạt động của công ty, trong một số trương hợp chính là lợi nhuận bán hàng, là một chỉ số thể hiện công ty được quản lí như thế nào và mức độ rủi ro của nó rất hiệu quả. 

Biên lợi nhuận hoạt động cho thấy tỉ lệ doanh thu có sẵn để trang trải các chi phí phi hoạt động như trả lãi vay, đó là lí do tại sao các nhà đầu tư và người cho vay rất chú ý đến con số này. 

Lợi nhuận hoạt động có biến động cao là một chỉ số chính cho thấy rủi ro kinh doanh của một công ty. 

Tương tự như vậy, nhìn vào dữ liệu biên lợi nhuận hoạt động quá khứ của một công ty là cách hiệu quả để đánh giá liệu sự cải thiện lớn về thu nhập của công ty hiện tại có thể kéo dài hay không.

5. Lưu ý về biên lợi nhuận (profit margin).

Biên lợi nhuận chỉ đánh giá mức độ sinh lời của một sản phẩm nào đó chứ không đánh giá lợi nhuận của một doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đo lường một sản phẩm nào đó về mức độ sinh lời điều đó có ý nghĩa sản phẩm này mang tính hiệu quả trong kinh doanh nên chắc chắn sẽ phát triển.

Những yếu tố khác tác động đến profit margin:  

Thuế

Lao động

Chi phí vật tư

Lãi vay phát sinh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *