Uncategorized

Hướng dẫn định giá cổ phiếu theo phương pháp Katsenelson Absolute PE

Mô hình Absolute PE của Katsenelson

Trong cuốn Active Value Investing: Making money in range-bound markets, Katsenelson đã đề xuất 1 mô hình định giá khá đơn giản, dễ áp dụng gọi là Absolute PE (mô hình định giá cổ phiếu tuyệt đối sử dụng P/E).

Mô hình này có cách thức tiếp cận hoàn toàn khác mô hình Relative PE (mô hình định giá cổ phiếu tương đối sử dụng P/E) được hầu hết nhà đầu tư (và giới phân tích) sử dụng.

Thông thường, mọi người (và hầu hết tất cả các chuyên viên phân tích ở các công ty chứng khoán) sử dụng phương pháp Relative PE theo cách sau:

  1. So sánh tỷ lệ P/E của cổ phiếu với các đối thủ cạnh tranh (nội địa và trong khu vực)
  2. Nếu mức bình quân P/E của ngành (lấy từ các đối thủ cạnh tranh) cao hơn mức P/E của cổ phiếu thì sẽ sử dụng mức bình quân P/E của ngành (có điều chỉnh) là hệ số nhân để kết hợp với ước lượng EPS của cổ phiếu trong tương lai.
  3. Kết quả được ấn định là giá trị (tương đối) của cổ phiếu đó.

Phương pháp này cũng khá đơn giản và dễ dàng thực hiện, do đó hầu hết mọi người sử dụng phương pháp này là nhiều nhất.

Tuy nhiên, Wikinvest cho rằng phương pháp này sẽ dễ làm bạn bị cuốn theo những “con sóng ảo” và chạy theo đàn cừu mà vẫn ngỡ rằng mình là người đầu tư giá trị. Nếu thị trường đang ở trạng thái bị đẩy lên quá cao (hoặc bong bóng), sử dụng chỉ số P/E của các doanh nghiệp khác trong ngành sẽ là không chính xác.

Giả dụ rằng trong những giai đoạn sau suy thoái, nhiều doanh nghiệp tốt giao dịch ở mức PE 5.x thì bạn cho rằng nó đắt với mức PE này vì hầu hết các doanh nghiệp trong ngành đều giao dịch ở mức 3.x . Chỉ 1 thời gian sau, những doanh nghiệp này giao dịch với mức PE 20.x thì bạn cho rằng nó vẫn còn rẻ vì các doanh nghiệp tương đương trong khu vực đang giao dịch với mức PE bình quân là 30.x.

Rõ ràng, việc so sánh tương đối giữa các doanh nghiệp sẽ dễ đem đến lối tư duy sai lầm vì cấu trúc vốn của từng doanh nghiệp là khác nhau, mức độ rủi ro khác nhau và lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp là khác nhau. Chưa kể đến là thị trường luôn có quá nhiều thông tin nhiễu làm ảnh hưởng đến giá của các doanh nghiệp hàng ngày và từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ PE của cổ phiếu.

Mô hình Absolute PE được vận hành theo 1 cách tiếp cận hoàn toàn khác và chủ yếu dựa trên yếu tố nội tại của doanh nghiệp.

Hiểu về Mô hình Absolute PE

Mô hình định giá theo Absolute PE xác định giá trị của cổ phiếu dựa trên 5 yếu tố chính:

  • Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận
  • Tỷ suất cổ tức
  • Rủi ro kinh doanh
  • Rủi ro tài chính
  • (Sự ổn định) khả năng ước lượng lợi nhuận

Cũng giống như những mô hình định giá khác, mô hình Absolute PE cũng yêu cầu các giả định trong đó và các yếu tố định tính đi kèm.

Do đó, bạn cần phải hiểu rõ cấu trúc, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời xác định được các yếu tố rủi ro bên trong doanh nghiệp.

Để xác định được các rủi ro này là một việc cực kỳ phức tạp và đòi hỏi rất nhiều về mặt học thuật (bao gồm cả các kiến thức về toán kinh tế, thống kê, khoa học dữ liệu…).

Tuy nhiên, ở góc độ đầu tư, bạn chỉ cần hiểu rõ các nguyên tắc của nó và tôi sẽ hướng dẫn bạn xác định những khoản điều chỉnh đối với những loại rủi ro này để bạn có thể cảm thấy “yên tâm” với mức định giá của mình.

Những bước chính của phương pháp Absolute PE

Trước khi đi vào những công thức cụ thể, tôi muốn bạn hiểu rõ bản chất và những bước chính của phương pháp này.

Chỉ có như vậy, bạn mới có thể hình dung được đầy đủ bức tranh về doanh nghiệp và đưa được những giả định sát hơn vào mô hình, để có 1 kết quả chính xác trước khi ra quyết định đầu tư.

Bước #1: Bắt đầu với giả định tăng trưởng 0% (g = 0%)

Nếu đã từng đọc bài viết của tôi Hướng dẫn định giá cổ phiếu theo công thức Benjamin Graham, thì bạn cũng biết Ben Graham sử dụng hệ số PE là 8.5 cho 1 cổ phiếu không tăng trưởng.

Trong cuốn Active Value Investing, Katsenelson sử dụng mức PE cơ bản là 8.0 đối với cổ phiếu không tăng trưởng, thấp hơn 1 chút so với Ben Graham.

Ở Wikinvest, tôi thay đổi hệ số PE cơ bản này thành 7.0 cho cổ phiếu g = 0%, để phù hợp hơn với thị trường Việt Nam và giảm tải rủi ro về việc đánh giá quá lạc quan về doanh nghiệp.

Hệ số cơ bản 7.0 này được tôi sử dụng trong tất cả các nghiên cứu và khuyến nghị cổ phiếu trên Wikinvest.

Để hiểu rõ hơn về vấn đề này:

Ta thử lấy nghịch đảo của hệ số PE cơ bản này thì bạn sẽ thấy được tỷ suất sinh lợi yêu cầu đối với 1 cổ phiếu không tăng trưởng.

Theo Ben Graham: 11.8%

Theo Katsenelson: 12.5%

Theo Wikinvest 14.2%

Tỷ suất sinh lợi yêu cầu càng cao có nghĩa là bạn càng thận trọng và vì thế rủi ro đối với khoản đầu tư của bạn cũng sẽ giảm xuống.

Theo kinh nghiệm thực tế của tôi, hệ số PE cơ bản trong khoảng 7.0 – 8.5 đối với cổ phiếu g = 0% là một khoảng khá an toàn và bạn có thể lựa chọn bất kỳ 1 giá trị nào trong đó nếu bạn muốn, tuy nhiên, với tôi, tôi cảm thấy “an toàn” với mức PE cơ bản 7.0.

Bước #2: Hiểu về mối quan hệ giữa tăng trưởng lợi nhuận và hệ số PE

Một điều hiển nhiên mà bất kỳ ai đã từng đầu tư chứng khoán đều hiểu rằng: tốc độ tăng trưởng EPS càng cao thì PE của cổ phiếu càng cao.

Mô hình Absolute PE thiết lập các mức PE cơ bản (Basic PE) tương ứng với mức độ tăng trưởng EPS của cổ phiếu, trong đó, mức tăng PE sẽ phụ thuộc vào từng cột mốc tăng trưởng EPS.

Đối với cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng EPS kỳ vọng từ 0 – 16% thì với mỗi 1% tăng trưởng, PE cơ bản sẽ được tăng 0.65 điểm.

Đối với cổ phiếu có tốc độ tăng trưởng EPS kỳ vọng trên 17% thì với mỗi 1% tăng trưởng, PE cơ bản sẽ được tăng thêm 0.5 điểm.

Dưới đây là bảng tính quy đổi chi tiết hệ số PE cơ bản tương ứng với từng mức tốc độ tăng trưởng EPS.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *