
1. Dãy số Fibonacci là gì?
Dãy Fibonacci là dãy vô hạn các số tự nhiên bắt đầu bằng hai phần tử 0 và 1 hoặc 1 và 1, các phần tử sau đó được thiết lập theo quy tắc mỗi phần tử luôn bằng tổng hai phần tử trước nó.
2. Ứng dụng dãy Fibonacci trong chứng khoán
Trong phân tích kỹ thuật chứng khoán, Fibonacci được áp dụng theo nhiều dạng khác nhau, phổ biến nhất là Fibonacci Retracement.
Việc đầu tiên cần làm khi sử dụng Fibonacci trong phân tích chứng khoán đó là xác định mức giá đỉnh và đáy của cổ phiếu trong một giai đoạn. Nhà đầu tư chọn công cụ phân tích Fibonacci trong các phần mềm phân tích kỹ thuật và kẻ đường thắng nổi giữa đáy và đỉnh của đường giá cổ phiếu để tạo lập dãy.
2.1. Xác định mức hỗ trợ/kháng cự khi cổ phiếu đạt đỉnh
Sau khi xác định được đỉnh và đáy, dãy số Fibonacci sẽ được xác định. Các mốc 23,6%; 38,2%, 61,8% … trở thành các điểm hỗ trợ của cổ phiếu. Điều này xảy đến khi cổ phiếu đạt đỉnh và có dấu hiệu chững lại.
Khi giá cổ phiếu giảm và tiến tới các mốc hỗ trợ của Fibonacci, diễn biến giá cổ phiếu có thể đảo chiều sang tăng. Trường hợp giá tiếp tục giảm thì mốc Fibonacci tiếp theo sẽ trở thành mốc hỗ trợ kế tiếp.

2.2. Xác định mức hỗ trợ/kháng cự khi cổ phiếu xuống đáy
Sau khi đỉnh và đáy cổ phiếu được xác định. Các mốc Fibonacci quan trọng sẽ trở thành điểm kháng cự của cổ phiếu. Điều này xảy đến khi cổ phiếu xuống đáy và có dấu hiệu đi lên.
Khi giá cổ phiếu tăng và tiến tới các mốc kháng cự của Fibonacci, diễn biến cổ phiếu có thể đảo chiều từ tăng sang giảm trở lại. Trường hợp giá tiếp tục tăng quá kháng cự thì mốc Fibonacci tiếp theo sẽ là kháng cự mới.

Các mốc kháng cự Fibonacci
Lưu ý, khi các đường giá cổ phiếu vượt qua mốc hỗ trợ/kháng cự thì các mốc hỗ trợ/kháng cự trước đó sẽ trở đảo ngược thành các mốc kháng cự/hỗ trợ cho giá.
Trong quá trình phân tích, nhà đầu tư nên xem xét diễn biến giao dịch và kết hợp với các công cụ phân tích khác để đưa ra quyết định mua hay bán.
3. Lịch sử hình thành và ứng dụng chuỗi Fibonacci
3.1. Lịch sử hình thành dãy Fibonacci
Năm 1202, nhà toán học Fibonacci người Ý, đã lần đầu công bố dãy số trong cuốn sách Liber Abacci, qua 2 bài toán: Bài toán con thỏ và bài toán số các “cụ tổ” của một ong đực.
Dãy Fibonacci là dãy vô hạn các số tự nhiên bắt đầu bằng hai phần tử 0 và 1 hoặc 1 và 1, các phần tử tiếp theo được xây dựng theo quy tắc mỗi phần tử luôn bằng tổng hai phần tử liền trước.
Dãy Fibonacci: 0, 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55, 89,…
Sau đó, chuỗi này có thể được chia nhỏ thành các tỷ lệ mà một số người tin rằng sẽ cung cấp manh mối về sự di chuyển của thị trường tài chính.
Dãy Fibonacci có ý nghĩa rất quan trọng vì cái gọi là tỷ lệ vàng 1,618, hoặc tỷ lệ ngược 0,618 của chính nó. Trong dãy Fibonacci, bất kỳ số nhất định nào cũng xấp xỉ 1,618 lần số đứng trước, bỏ qua một vài số đầu tiên. Mỗi số cũng bằng 0,618 lần số ở bên phải của nó, một lần nữa bỏ qua vài số đầu tiên trong dãy. Tỷ lệ vàng có mặt ở khắp mọi nơi trong tự nhiên, từ số lượng đường gân trên lá đến sự cộng hưởng từ của các vòng quay trong tinh thể nicoban niobate.
3.2. Dãy số Fibonacci trong chứng khoán
Các số Fibonacci phổ biến trên thị trường tài chính là 0.236, 0.382, 0.618, 1.618, 2.618, 4.236. Các tỷ lệ hoặc tỷ lệ phần trăm này có thể được tìm thấy bằng cách chia các số nhất định trong dãy số cho các số khác.
Mặc dù không phải là số Fibonacci chính thức, các nhà giao dịch cũng có thể sử dụng các mức 0.5, 1.0 và 2.0.
Các tỷ lệ này rất hữu ích vì chúng dự đoán một động thái tương tự với những gì vừa xảy ra trên biểu đồ giá. Các con số Fibonacci này phản ánh giá có thể đi bao xa sau một mức di chuyển giá trước đó.
Ví dụ: nếu một cổ phiếu tăng từ $1 đến $2; sau đó mức giảm xuống $1.76 là mức thoái lui 23.6% của mức di chuyển giá $1 trước đó.
3.3. Dãy Fibonacci trong tự nhiên
Dãy Fibonacci xuất hiện ở khắp nơi trong thiên nhiên. Những chiếc lá trên một nhành cây mọc cách nhau những khoảng tương ứng với dãy số Fibonacci.
Hoa hướng dương có những nụ nhỏ kết thành những đường xoắn ốc
Các số Fibonacci cũng xuất hiện trong các bông hoa hướng dương. Những nụ nhỏ sẽ kết thành hạt ở đầu bông hoa hướng dương được xếp thành hai tập các đường xoắn ốc: một tập cuộn theo chiều kim đồng hồ, còn tập kia cuộn ngược theo chiều kim đồng hồ. Số các đường xoắn ốc hướng thuận chiều kim đồng hồ thường là 34 còn ngược chiều kim đồng hồ là 55. Đôi khi các số này là 55 và 89, và thậm chí là 89 và 144. Tất cả các số này đều là các số Fibonacci kết tiếp nhau (tỷ số của chúng tiến tới tỷ số vàng).
Hoa loa kèn có 3 cánh
Các số Fibonacci xuất hiện trong những bông hoa. Hầu hết các bông hoa có số cánh hoa là một trong các số: 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55 hoặc 89. Hoa loa kèn có 3 cánh, hoa mao lương vàng có 5 cánh, hoa phi yến thường có 8 cánh, hoa cúc vạn thọ có 13 cánh, hoa cúc tây có 21 cánh, hoa cúc thường có 34, hoặc 55 hoặc 89 cánh.
Nếu quan sát các ‘mắt’ trên vỏ của một trái thơm già, bạn có thể may mắn tìm thấy được số mắt trên 2 đường vòng cung chéo trên vỏ trái thơm là 2 số Fibonacci nào đó, thí dụ 13 và 21.
3.4. Dãy Fibonacci trong Forex
Ngoài việc sử dụng Fibonacci như là 1 chỉ báo độc lập, thì nó cũng là nền tảng toán học để tạo ra các nguyên lý sóng Elliott.
Không những vậy, các mẫu mô hình Harmonic cũng áp dụng theo dãy số Fibonacci.
Cụ thể trong giao dịch forex, chúng ta sẽ sử dụng các tỷ lệ gồm: 0 – 0.236 – 0.382 – 50 – 0.618 – 0.784 – 1–1.618 – 2.1618 – 3.618.
Tỷ lệ từ 0 đến 1 trong dãy số trên đều có tính đối xứng, khi cộng vào nhau luôn luôn bằng 1. Ví dụ : 0.236 + 0.784 = 1 hay 0.382 + 0.618 = 1.
Như trên chúng tôi có nói, bạn chỉ cần quan tâm 2 loại là Fibonacci Retracement (Fibo thoái lui) và Fibonacci Extension hay Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng. Với 2 dạng này các tỷ lệ sẽ được sử dụng cụ thể như sau:
Fibonacci Retracement hay Fibo thoái lui chúng ta sẽ chủ yếu sử dụng các tỷ lệ : 0 – 0.236 – 0.382 – 50 – 0.618 – 0.784 – 1.
Xét về mặt bản chất, Fibo thoái lui chỉ là các đường kháng cự và hỗ trợ nhưng được chia theo tỷ lệ của Fibonacci, trong số này các mức 0.382 – 50 – 0.618 là những mức thoái lui phổ biến nhất, với 1 thị trường có 1 xu hướng cấp 1 mạnh mẽ thì mức thoái lùi nhỏ nhất sẽ là 0.382 hay 38%, Trong một xu hướng yếu hơn, mức thoái lui tối đa sẽ là 0.618.
Trong đó, tỷ lệ 50 hay 50% là 1 trong những vùng cực kỳ quan trọng, tại đây như là 1 vùng ranh giới vì thế khi giá phá vỡ vùng này đồng nghĩa thị trường đang có thể suy yếu hoặc mạnh lên, các bạn cần phải cân nhắc để có thể vào lệnh hoặc thoát lệnh.
Với Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng, bạn sẽ chủ yếu sử dụng các tỷ lệ 0.618 – 0.784 – 1–1.618 – 2.1618 – 3.618.
Tại sao lại có các mức này, bởi trong 1 thị trường đôi khi giá giảm quá sâu, hoặc tăng quá mạnh, tiêu biểu như vàng ở thời điểm hiện tại, khi liên tiếp phá vỡ đỉnh cũ cách đây từ 10 năm trước, Vậy câu hỏi đặt ra, nếu vàng tiếp tục tăng, sẽ tăng đến mức nào?
Lúc này, Fibonacci mở rộng dựa trên xu hướng sẽ là công cụ giúp trả lời câu hỏi trên, để trader có thể tìm được các mức giá mà vàng hay bất kỳ sản phẩm nào có thể tăng hoặc giảm tiếp theo, nhằm phán đoán, giá có thể lên tới mới nào hay sẽ dừng cuộc chơi tại đâu.
Các bạn cũng lưu ý, không chỉ Tradingview mà ngay cả MT4 đều tích hợp sẵn công cụ vẽ Fibonacci, nên bạn chỉ cần làm sao hiểu thật rõ cách sử dụng chúng, không phải lo lắng làm sao có thể học thuộc hay biết cách tính toán để ra các tỷ lệ như tôi vừa kể trên.
Nhưng cho dù Fibonacci có thần thánh như thế nào đi chăng nữa cũng không thể đảm bảo được 100% thành công.
Cần phải kết hợp Fibonacci cùng với mô hình nến đảo chiều, các loại nến Nhật, đường trendline, đặc biệt là cần phải xác định đúng xu hướng để có thể sử dụng công cụ này hiệu quả nhất. Ngoài ra, bạn nên theo theo dõi các tin tức quan trọng thông qua lịch kinh tế trên forexfactory hoặc luôn cập nhật tin tức để tối ưu hóa lợi nhuận của bản thân!
4. Dãy số Fibonacci và tỷ lệ vàng

Chính quy luật này cùng sinh ra một tỉ lệ được cho là “tỉ lệ vàng”, một tỉ lệ của cái đẹp. Một sự thống nhất hài hòa giữa khoa học và nghệ thuật.
Rất nhiều nhà nghệ thuật thời phục hưng như Da vinci hay Angelo… đều lấy nó làm tỉ lệ chuẩn trong các tác phẩm của mình. Họ gọi nó là “tỉ lệ thần thánh”.
Nếu bạn có tỉ lệ của 2 đại lượng nào đó là con số xấp xỉ 1,6180… thì người ta gọi đó chính là “tỉ lệ vàng”, chính vì khi lấy số đứng sau chia cho số đứng trước trong dãy Fibonacci, chúng ta được một con số xấp xỉ tỉ lệ vàng này.
Nếu dãy số đủ dài, nó sẽ tiến tới tỉ số vàng (Trong Toán học thì giới hạn tỉ lệ của dãy Fibonacci chính là tỉ số vàng). Như vậy có thể thấy mối liên hệ mật thiết giữa dãy số Fibonacci và tỉ lệ vàng.
Trong nghệ thuật tỉ lệ vàng thể hiện rõ ràng trong “hình chữ nhật vàng”, đó là một hình chữ nhật có tỷ số giữa cạnh dài và cạnh ngắn là tỷ số vàng.
5. Phân loại dãy số Fibonacci
5.1. Fibonacci thoái lui (Fibonacci Retracement) là gì?
Fibonacci retracement là một công cụ rất phổ biến, được sử dụng nhiều bởi các nhà giao dịch theo trường phái kỹ thuật.
Bằng các ngưỡng kháng cự và hỗ trợ, công cụ này giúp họ xây dựng chiến lược trong giao dịch, lựa chọn các mức giá mục tiêu hoặc cắt lỗ hợp lý.
Khái niệm Fibonacci thoái lui còn được áp dụng trong một số chỉ báo như mẫu hình Gartley hay lý thuyết sóng Elliott nổi tiếng và nhiều chỉ báo khác.
Fibonacci thoái lui sử dụng các đường ngang để chỉ ra các vùng hỗ trợ hoặc kháng cự. Các cấp độ được tính bằng cách sử dụng các điểm cao và thấp của biểu đồ. Sau đó, năm đường sẽ được vẽ: đường đầu tiên ở mức 100% (mức cao trên biểu đồ), đường thứ hai ở mức 61.8%, đường thứ ba ở mức 50%, đường thứ tư ở mức 38.2% và đường cuối cùng là 0% (mức thấp trên biểu đồ). Sau một đợt biến động giá lên hoặc xuống đáng kể, các mức hỗ trợ và kháng cự mới thường nằm gần hoặc tại các đường này.
5.2. Fibonacci mở rộng (Fibonacci Extension)
Fibonacci mở rộng là những đường ngang trên biểu đồ cho biết nơi sóng giá mạnh có thể đạt đến.
Một chỉ báo thường được các nhà giao dịch theo trường phái kỹ thuật sử dụng để xác định các thời điểm mà tại đó giá sẽ có những thay đổi đáng kể về xu hướng hay sự đảo chiều xu hướng thường xảy ra tại các đường Fibonacci Time Extension này.
Biểu đồ kỹ thuật này bao gồm một loạt các đường thẳng đứng tương ứng với chuỗi các số trong dãy (1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34,…).
5.3. Fibonacci vòng cung (Fibonacci Arc)
Xác định điểm cao và thấp của biểu đồ là bước đầu tiên để tạo ra các Fibonacci vòng cung. Sau đó, với chuyển động giống như la bàn, ba đường cong sẽ được vẽ ở 38.2%, 50% và 61.8% từ điểm mong muốn. Các đường này dự đoán các mức hỗ trợ và kháng cự, cũng như các phạm vi giao dịch.
Fibonacci vòng cung là những chuyển động giống như la bàn xuất phát từ mức cao hoặc mức thấp đại diện cho các khu vực hỗ trợ và kháng cự.
5.4. Fibonacci quạt (Fibonacci Fan)
Fibonacci quạt bao gồm các đường chéo. Sau khi định vị được điểm cao và thấp của biểu đồ, một đường thẳng đứng vô hình sẽ được vẽ qua điểm ngoài cùng bên phải. Đường vô hình này sau đó được chia thành 38.2%, 50% và 61.8%, và các đường chéo sẽ được vẽ từ điểm ngoài cùng bên trái qua mỗi điểm này. Các đường này sẽ chỉ ra các khu vực hỗ trợ và kháng cự.
Fibonacci quạt là các đường chéo được tạo ra bằng cách sử dụng mức cao và mức thấp đại diện cho các khu vực hỗ trợ và kháng cự.
5.5. Fibonacci vùng thời gian (Fibonacci Time Zone)
Fibonacci thoái lui là các đường nằm ngang trên biểu đồ cho biết các khu vực hỗ trợ và kháng cự.
Không giống như các phương pháp khác, Fibonacci vùng thời gian là một chuỗi các đường thẳng đứng. Chúng được tạo ra bằng cách chia biểu đồ thành các đoạn với các đường thẳng đứng cách nhau theo các khoảng tăng theo dãy số Fibonacci (1, 1, 2, 3, 5, 8, 13,…). Mỗi đường thẳng đứng cho biết thời gian mà sự biến động giá chính sẽ được xảy ra.
Fibonacci vùng thời gian là những đường thẳng đứng được thiết kế để dự đoán khi nào các biến động giá lớn sẽ xảy ra trong tương lai.
Nhìn chung, Fibonacci vòng cung, quạt, mở rộng và vùng thời gian là những khái niệm tương tự nhưng được áp dụng cho biểu đồ theo những cách khác nhau. Mỗi loại Fibonacci này giúp chỉ ra được các vùng hỗ trợ hoặc kháng cự tiềm năng, dựa trên tỷ lệ Fibonacci được áp dụng cho các lần di chuyển giá trước đó. Các mức hỗ trợ hoặc kháng cự này có thể được sử dụng để dự đoán nơi giá có thể ngừng giảm hoặc tăng trong tương lai.
6. Hạn chế và một số lưu ý khi dùng Fibonacci trong phân tích kỹ thuật
6.1. Hạn chế của việc sử dụng chỉ số Fibonacci
Việc sử dụng các nghiên cứu Fibonacci được cho là theo khuynh hướng chủ quan vì nhà đầu tư phải sử dụng các mức cao và thấp do họ lựa chọn. Phụ thuộc vào sự lựa chọn mức cao và mức thấp sẽ ảnh hưởng đến kết quả mà nhà đầu tư nhận được.
Một tranh cãi khác phản đối các phương pháp giao dịch Fibonacci là có quá nhiều cấp độ thuộc các chỉ số Fibonacci khiến thị trường nhất định phải thay đổi hướng nếu gần một trong các mức đó. Điều này làm cho các chỉ báo chỉ có ý nghĩa sau khi sự chuyển động giá đã diễn ra. Vấn đề khó khăn nhất ở đây là rất khó để nhận biết được con số hoặc cấp độ nào thật sự quan trọng trong thời gian thực hoặc trong tương lai
6.2. Một số lưu ý khi dùng đường Fibonacci trong phân tích kỹ thuật
Các ngưỡng quan trọng có thể cho bạn xác suất thành công cao hơn với các dự đoán, tuy nhiên cũng như những chỉ báo khác, Fibonacci không phải lúc nào cũng đúng.
Việc lựa chọn khung thời gian, đỉnh và đáy để vẽ Fibonacci cũng không phải đơn giản, mỗi người sẽ có một góc nhìn khác nhau, quan điểm phân tích khác nhau.
Do vậy, không có cách nào khác bạn hãy thường xuyên rèn luyện kỹ năng sử dụng Fibonacci để có thể sử dụng một cách thành thạo và tích lũy kinh nghiệm cho riêng mình.
(Wikinvest biên soạn và tổng hợp từ các trang: Wikipedia, Thebank.vn, Hsc,…)