contact.wikinvest@gmail.com | 0392.398.516

Sóng Elliott là gì? Hướng dẫn giao dịch theo sóng elliott

1. Sóng Elliott là gì?

Sóng Elliott (Elliott Wave Theory) là lý thuyết mà các nhà đầu tư áp dụng trong việc phân tích kỹ thuật tài chính. Nó được xây dựng dựa trên ý tưởng thị trường tài chính được diễn ra theo các mẫu thức nhất định. Các mẫu thức này có sự cảm tính thị trường ở thời điểm hiện tại. Đồng thời cũng có sự luân phiên giữa việc tăng giá và giảm giá.

Với vai trò là một công cụ dùng để phân tích kỹ thuật, Elliiott có thể xác định được chu kỳ cũng như xu hướng của thị trường. Cũng như có thể áp dụng được trên nhiều thị trường tài chính khác nhau. Trong đó, tập trung nhất là ở thị trường chứng khoán, cổ phiếu.

Nguyên tắc này được Ralph Nelson Elliott công bố vào khoảng những năm 30. Tuy nhiên, nó chỉ thực sự gây chú ý và được nhiều công nhận từ thập niên 70 nhờ sự góp sức hoàn thiện của A. J. Frost và Robert R. Prechter.

2. Tính chất của sóng động lực và sóng điều chỉnh

Như vừa đề cập ở phần trên, một chu kỳ sóng Elliott luôn hình thành từ sự kết hợp giữa sóng động lực và sóng điều chỉnh. Vậy tính chất của 2 dạng sóng này là gì?

2.1. Sóng động lực

Sóng động lực luôn dịch chuyển theo xu hướng tăng giá của thị trường. Khi phân tích dựa theo tính phân dạng và áp vào khung thời gian, đường sóng động lực lại được hình thành từ nhiều đường sóng nhỏ hơn.

Sóng động lực luôn dịch chuyển theo xu hướng tăng giá của thị trường

Sóng động lực luôn dịch chuyển theo xu hướng tăng giá của thị trường

Chẳng hạn theo như hình vẽ, sóng động lực (I) lại cấu thành từ 5 đường sóng nhỏ hơn (gồm các sóng 1, 2, 3, 4 và 5). Và nếu như tiếp tục phóng to và phân tích kỹ hơn nữa, 5 đường sóng nhỏ này lại được cấu tạo từ những đường sóng nhỏ hơn.

Muốn tạo thành sóng động lực thì cần phải hội tụ 4 điều kiện cơ bản. Cụ thể như:

• Tỷ lệ thoái lui của sóng số 2 nằm trong khoảng Fibonacci thoái lui 23.6 đến 61.8 của sóng số 1.

• Sóng số 4 cần truy xuất thấp hơn 100% so với sóng số 3 đồng thời không trùng với giá của sóng số 1

• Sống số 3 phải dài hơn sóng số 1 và không bao giờ là sóng có độ dài ngắn nhất.

• Nếu sóng số 3 dài thì sóng số 5 thường là ngắn hơn, và ngược lại.

2.2. Sóng điều chỉnh

Trong mô hình sóng Elliott thì sóng điều chỉnh thường ký hiệu bởi 3 chữ cái. Rất nhiều người chơi nhầm lẫn rằng sóng điều chỉnh luôn có cấu trúc từ 2 sóng. Thế nhưng trong thực tế, sóng điều chỉnh có khá nhiều dạng và không dễ để nhận diện. Dạng sóng này sẽ chỉ được nhận diện chính xác khi hoàn thành chu kỳ.

Sóng điều chỉnh thể hiện xu hướng giá đi xuống 

Hai xu hướng ngược chiều nhau đều có khả năng mở ra trong mô hình khi thị trường được điều chỉnh. Điều này rất hay gặp trong thị trường ngoại tệ.

Sóng điều chỉnh cho biết xu hướng giảm giá nhưng không nhất thiết phải cấu tạo từ 3 sóng nhỏ nhưng cũng không bao giờ có nhiều hơn 5 sóng.

3. Cách giao dịch với sóng Elliott kết hợp với Fibonacci

3.1. Lựa chọn sóng để vào lệnh

Không phải tất cả sóng nào bạn cũng phải cố tìm điểm để vào một lệnh giao dịch nào đó. Trong thực tế bạn cần lựa chọn sóng để vào lệnh:

Sau khi hoàn thành sóng 1, bạn dùng công cụ Fibonacci Retracement ( Fibo thoái lui) để ước lượng độ dài của sóng 2. Sóng 2 – sóng điều chỉnh giảm dần bởi vì nhóm Buyers ban đầu đã chốt lời. Trong khi đó bạn và các trader khác thì lỡ cơ hội, đứng ngoài chờ đợi 1 tín hiệu mới.

Sóng 2 sẽ không hồi về quá điểm bắt đầu sóng 1. Thông thường sẽ hồi về vùng 50% – 61.8% của sóng 1. Lí do sóng 2 là khá tích cực do các trader không thừa nhận sự thay đổi trong xu hướng chính.

Kết hợp cùng Fibonacci và phản ứng giá, chúng ta quan sát tại các mốc Fibo 0.5 và 0.618 để tiến hành vào lệnh.

Tóm lại, sau khi xác nhận được sóng 1 và sóng 1 bắt đầu đảo chiều xu hướng, bạn dùng Fibo thoái lui để ước lượng chiều dài của sóng 2 và chờ các tín hiệu mua tại các mức Fibo 0.5 và Fibo 0.618.

3.2. Dùng Fibo mở rộng để ước lượng Target của sóng 3

Sóng 3 – Luôn luôn là sóng dài nhất và mạnh nhất. Những nhà đầu tư chuyên nghiệp chủ yếu giao dịch ở sóng 3 để tối ưu hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro.

Theo đó, sau khi giá vượt đỉnh của sóng 1 thì các nhà đầu tư bắt đầu nhận ra xu hướng Uptrend đang tiếp tục, và họ lại tiếp tục tham gia vào thị trường để đẩy mức giá lên cao hơn nữa.

Điều này sẽ hoàn toàn mang lại khả năng tăng tốc của xu hướng chính.

Tóm lại, khi bạn xác định được sóng 1 và sóng 2 thì bạn có thể dùng công cụ Fibonacci Extension (Fibo mở rộng) để xác định mục tiêu tương đối của sóng 3.

3.3. Dùng Fibo thoái lui để ước lượng độ hồi về của sóng 4

Sóng 4 – Sớm hay muộn thì sẽ đến thời điểm để chốt lời, sóng đẩy sẽ bắt đầu yếu dần thêm lần nữa.

Tuy nhiên lần hiệu chỉnh này sẽ không dữ dội vì ở đâu đó sẽ luôn có những Buyers muốn tham gia vào xu hướng này. Sóng 4 là một trong những sóng ngắn nhất, đây là thời điểm chốt lời của đa số trader

Tóm lại, khi xác định được sóng 3 anh em dùng Fibo thoái lui để xác định các vùng giá mà thường sóng 4 hồi về. Đó thường là 0.236 và 0.382 của sóng 3 hiếm khi nó hồi về tới vùng 0.5.

Sóng 5 – Xu hướng tăng lại tiếp diễn, nhưng thị trường đã quá mua và tín hiệu đảo chiều sẽ xuất hiện ngày  càng rõ ràng. Khi giao dịch trong sóng này bạn nên cân nhắc kĩ điểm chốt lời/cắt lỗ.

4. Quy tắc đếm sóng

Điều quan trọng nhất khi sử dụng lý thuyết sóng Ellitott trong giao dịch là bạn phải nhận diện đúng sóng. Nếu làm được điều này, bạn sẽ biết được thị trường đang ở sóng này và từ đó có thể dự đoạn được thị trường đi đâu để có hướng giao dịch phù hợp.

Có 3 quy tắc chính của Lý thuyết sóng Ellitott:

• Quy tắc 1: Sóng 2 không được phép thoái lui vượt quá 100% sóng 1 (tức không được vượt quá điểm bắt đầu đếm sóng).

• Quy tắc 2: Sóng 4 không bao giờ được phép vi phạm vào vùng giá của sóng 1.

• Quy tắc 3: Trong ba sóng đẩy, sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất.

Bên cạnh đó, có những chỉ dẫn giúp bạn đếm sóng đúng hơn, đó là:

• Đôi khi, sóng 4 không thể đi xa hơn vùng kết thức của sóng 3. Đây gọi là hiện tượng sóng cụt (truncation).

• Sóng 3 thường là rất dài, mạnh và mở rộng (nhà đầu tư chuyên nghiệp chủ yếu giao dịch ở sóng 3)

• Sóng 2 và sóng 4 thường sẽ bật lại từ các vùng Fibonacci Retracement. Nếu sóng 2 phức tạp thì sóng 4 sẽ đơn giản, và ngược lại.

• Sóng 5 thường là sóng cuối cùng của một xu hướng tăng (hoặc giảm). Thường sẽ xuất hiện phân kỳ dương báo hiệu sắp có đảo chiều.

5. Lý thuyết dow và sóng Elliott

Lý thuyết Dow giữ vai trò là nền móng đồng thời là tiền đề để xây dựng hệ thống lý thuyết hiện đại. Một trong những lý thuyết kế thừa hoàn hảo của Dow chính là sóng Elliott.

Khi thị trường chứng khoán toàn cầu ngày càng biến hóa mạnh mẽ và cần những phương pháp tiên tiến hơn phục vụ nhu cầu thời cũng như số lượng người tham gia thì Dow không còn hợp lý nữa. Theo đánh giá là do sự “bảo thủ” trong nguyên lý xác định đảo chiều, nên đã bỏ lỡ mất lợi nhuận. 

Vậy nên, nhà đầu tư hiện nay có xu hướng áp dụng lý thuyết sóng Elliott nhiều hơn khi phân tích xu hướng. Lý thuyết này bắt kịp những thay đổi của thời đại, thế kỷ 21 mà chúng ta đang sống ngày nay.

Xem thềm bài viết : Lý thuyết Dow

Wikinvest là nơi cung cấp cho nhà đầu tư kiến thức về tài chính, chứng khoán một cách chính xác, đầy đủ, và toàn diện nhất.

Tất cả các báo cáo hay khuyến nghị từ Wikinvest đều xuất phát từ triết lý “đầu tư giá trị”, kết hợp với quá trình phân tích cẩn trọng và tầm nhìn dài hạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
 
0392.398.516