contact.wikinvest@gmail.com | 0392.398.516

Lý thuyết DOW và áp dụng trong phân tích kỹ thuật

Hiện nay, các nhà đầu tư đã quá quen thuộc với các trường phái phân tích kỹ thuật như candlestick, ichimoku hay sóng Elliot. Tuy nhiên, ít ai nhớ đến lý thuyết Dow – nền móng đầu tiên cho mọi nghiên cứu phân tích kĩ thuật trên thị trường tài chính. Hầu hết lý thuyết giao dịch hiện nay đều xây dựng theo tiên đề của Dow ngoại trừ Ichimoku do người Nhật đề xuất. Với lịch sử hơn 100 năm, nó luôn được nhiều nhà đầu tư lâu năm coi trọng.

1. Lý thuyết DOW là gì

Lý thuyết Dow là một khung kỹ thuật thể hiện sự biến động của thị trường chung tăng hay giảm qua chỉ số trung bình của thị trường. Nhà đầu tư có thể phân tích tổng thể và đánh giá chính xác các điều kiện cũng như xác định hướng xu hướng chính của thị trường và hướng phát triển của từng cổ phiếu riêng lẻ.

Chẳng hạn như thị trường tăng sẽ khiến hầu hết cổ phiếu trên sàn chứng khoán giao động theo thị trường. Dù sẽ có 1 số cổ phiếu đi ngược với thị trường tuy nhiên chắc chắn mã cổ phiếu đó cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều về xu hướng trong vài phiên sau đó.

2. Lịch sử hình thành và phát triển

Người khai sinh ra lý thuyết Dow chính là Charles H. Dow – một nhân vật có tiếng trong thị trường chứng khoán Mỹ. Ông cũng chính là người đã sáng lập ra chỉ số Dow – Jones (cùng với người cộng sự thân thiết Jones).

Đến năm 1902, Charles H. Dow bỗng qua đời bất ngờ khiến mọi nghiên cứu của ông vẫn ở trạng thái để ngỏ. Khi đó, cộng sự của ông là William P. Hamilton đã bắt tay tiếp tục hoàn thiện lý thuyết Dow. Tiếp nối Dow và William, 3 nhà nghiên cứu khác là Robert Rhea, E. George Schaefer và Richard Russell đã hoàn thiện nốt những thiếu sót cho lý thuyết Dow. Đến tận năm những 1960, lý thuyết Dow mới chính thức hoàn thiện và ứng dụng cho đến hiện tại.

3. 3 giả định về lý thuyết Dow

Để một lý thuyết bất kỳ được thành công và công nhận, cần phải nghiên cứu để chứng minh hoặc đưa ra giả định sắc bén. Trong lý thuyết Dow, các nhà nghiên cứu đã sử dụng 3 giả định cho mệnh đề họ đã đặt ra.

3.1. Xu hướng thị trường không thể bị thao túng bởi bất kỳ ai

Trong thị trường chứng khoán, khi xu hướng chính đã thiết lập thì không một ai có thể thay đổi được xu hướng này cho đến khi thị trường đảo chiều xu hướng chính. Chẳng hạn khi giá đang giảm, nó luôn tiếp tục giảm đến khi xuất hiện đảo chiều từ giảm sang tăng.

Thị trường chứng khoán thực sự lớn, thực sự rất khó để một ai đó có thể đủ sức để thao túng thị trường tăng giảm và còn có khả năng đối diện với rủi ro thua lỗ cao.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp một số tổ chức có thể lợi dụng nhóm cổ phiếu riêng lẻ, vốn hóa nhỏ, tiến hành lập nhiều tài khoản giao dịch để thao túng giá. Kết hợp với luồn tin tức tốt hoặc xấu và nguồn cung đủ mạnh, người ta vẫn có khả năng tác động phần nào đến thị trường. Tình trạng này vẫn diễn ra ở những thị trường chứng khoán mới nổi như Việt Nam.

Thực tế, với thị trường phái sinh đi song song với thị trường, vẫn có thể thay đổi ở biến động mạnh vào ngày cuối chốt hợp đồng phái sinh.

3.2. Tất cả đều phản ánh vào giá

Theo lý thuyết Dow là cho thấy tất cả các thông tin từ quá khứ, hiện tại cho đến cả tương lai đều được phản ánh đầy đủ vào giá cổ phiếu và chỉ số thị trường. Mọi thông tin ở đây được hiểu là tất tần tật mọi thứ, từ vĩ mô đến vi mô như lãi suất hay lợi nhuận doanh nghiệp, đến cả tâm lý nhà đầu tư. Thậm chí nó bao gồm cả thời gian, gồm quá khứ đến tương lai. Không thể bỏ sót bất kỳ một yếu tố nào.

3.3. Lý thuyết Dow không phải công cụ hoàn hảo

Không ai có thể phủ định tính đúng đắn của lý thuyết Dow. Tuy nhiên về bản chất là không có gì là hoàn hảo kể cả lý thuyết Dow cũng vậy. Bạn cần phải phân tích dựa trên cái nhìn khách quan thay vì chỉ dựa vào lý thuyết này theo phân tích chủ quan và áp đặt kỳ vọng của mình vào khâu nhận định. Sự phân tích lệch lạc như vậy dễ làm lại đưa ra quyết định đầu tư sai lầm dẫn đến thua lỗ.

Lý thuyết Dow có vẻ rất hiệu quả khi hỗ trợ nhà đầu tư xác định xu hướng chính tuy nhiên nó cũng không phải chén thánh. Nếu áp dụng Dow vào các xu hướng ngắn hạn, kết quả phân tích có nguy cơ bị lệch lạc, không chuẩn xác.

4. 6 nguyên lý cơ bản của lý thuyết DOW

4.1. Nguyên lý 1: Thị trường phản ảnh tất cả

Tiền đề của lý thuyết Dow cho thấy tất cả thông tin – từ quá khứ, hiện tại, thậm chí là tương lai – đều gây ảnh hưởng tới thị trường, được phản ánh trong giá của cổ phiếu và chỉ số.

Những thông tin ở đây bao gồm lạm phát, lãi suất cho đến tâm lý của nhà đầu tư… Điều duy nhất được loại trừ là các thông tin khách quan không thể biết trước được như khủng bố, thiên tai bão lũ… Tuy nhiên, những rủi ro của sự kiện này ngay sau đó cũng sẽ được định giá vào thị trường.

Theo lý thuyết Dow, những thông tin chỉ được sử dụng để dự đoán các sự kiện có thể xảy ra trong tương lai. Các yếu tố đã xảy ra, sắp xảy ra hay có thể xảy ra sẽ được định giá vào thị trường. Khi mọi thứ thay đổi, thị trường và giá cả bắt buộc phải điều chỉnh để phản ánh theo những thông tin thay đổi đó.

Tương tự như phân tích kỹ thuật chính thống, lý thuyết Dow chủ yếu tập trung vào giá cả. Tuy nhiên, điểm khác biệt nằm ở chỗ lý thuyết này liên quan đến biến động toàn bộ thị trường thay vì chỉ thu hẹp trong thị trường chứng khoán.

4.2. Nguyên lý 2: 3 xu thế của thị trường

Xu thế chính

  • Xu thế quan trọng nhất giúp xác định thị trường, ảnh hưởng đến sự biến động giá cả.
  • Tạo tác động đến xu thế phụ và xu thế nhỏ trong thị trường tác động đến xu hướng phụ và xu thế nhỏ trong thị trường.
  • Thời gian thường kéo dài từ 1 năm trở lên.

Xu thế phụ

  • Di chuyển theo hướng ngược với xu hướng chính. Khi xu thế chính là tăng thì xu thế phụ sẽ giảm giá và ngược lại.
  • Thời gian thường kéo dài từ 3 tuần đến 3 tháng.

Xu thế nhỏ

  • Có tác dụng điều chỉnh, ngược với xu thế phụ.
  • có khả năng bị thao túng bởi những nhóm người hay tổ chức lớn do tính chất ngắn hạn.
  • Thời gian kéo dài không đến 3 tuần.

4.3. Nguyên lý 3: 3 giai đoạn của xu thế chính

Theo lý thuyết Dow, trong xu hướng chính thường có 3 giai đoạn:

  • Trong giai đoạn thị trường uptrend (tăng giá)
Nguyên lý 3: 3 giai đoạn của xu thế chính trong thị trường uptrend
  • Trong giai đoạn thị trường dowtrend (giảm giá)
Nguyên lý 3: 3 giai đoạn của xu thế chính trong thị trường dowtrend

Vòng tuần hoàn tăng giảm này cứ lặp đi lặp lại như vậy kể từ khi thị trường chứng khoán toàn cầu đi vào hoạt động. Đối với một nhà đầu tư chuyên nghiệp thì chỉ cần thị trường không sụp đổ, họ vẫn luôn có cơ hội để làm lại từ đầu.

4.4. Nguyên lý 4: Chỉ số bình quân hỗ trợ lẫn nhau

Theo như lý thuyết Dow, thị trường nếu muốn đảo chiều từ tăng sang giảm hoặc ngược đòi hỏi phải có sự khác nhận của các chỉ số. Bản thân Dow sử dụng 2 chỉ số trung bình là chỉ số công nghiệp Dow Jones và chỉ số ngành vận tải để đo lường tình trạng sức khoẻ của nền kinh tế. Phải luôn đảm bảo cả 2 chỉ số này xác nhận lẫn nhau thì mới khẳng định xu hướng xác lập.

Chẳng hạn, khi chỉ số công nghiệp Dow Jones cho thấy một xu thế giảm sẽ xuất hiện, nhưng chỉ số vẫn tải lại vẫn hoạt động trong xu thế tăng. Nếu như 2 chỉ số này trái ngược nhau như vậy không thể hội tụ đủ điều kiện để hình thành một hướng thế giảm.

Ở Việt Nam, có thế kết hợp 3 chỉ số của VN-Index, VN30 và HNX để xác lập xu hướng thị trường.

4.5. Nguyên lý 5: Điều kiện để xác nhận xu hướng là khối lượng giao dịch

Biến động của giá hình thành dựa trên các tín hiệu giao dịch mua đi bán lại. Do đó, để xác nhận xu hướng đó có thật hay không có thể xác nhận qua khối lượng giao dịch.

Theo nguyên lý này, trong thị trường có dấu hiệu của một xu thế tăng nếu giá di chuyển theo đúng xu hướng thì khối lượng sẽ tăng. Ngược lại, trong thị trường có dấu hiệu của một xu thế giảm nếu giá di chuyển theo đúng xu hướng thì khối lượng sẽ giảm.

4.6. Nguyên lý 6: Xu hướng được duy trì cho đến khi xuất hiện dấu hiệu đảo chiều

Lý thuyết Dow ủng hộ sự thận trọng và chỉ khi sự xác nhận rõ ràng thì mới xác nhận là đảo chiều. Điểm mối chốt khi phán đoán xu hướng chính là để nhà đầu tư không giao dịch ngược chiều với xu hướng. Dow khẳng định rằng xu hướng chính vẫn tồn tại đến khi tín hiệu đảo chiều xuất hiện.

Khi ấy, nhà đầu tư cần phải học cách kiên nhẫn và chờ đợi các tín hiệu đảo chiều thực sự rõ ràng. Vì trong một xu hướng chính luôn tồn tại những xu hướng phụ và nhỏ hơn. Chúng dễ tạo ra tín hiệu đánh lừa nhà đầu tư thông qua điều chỉnh tăng, giảm trong ngắn hạn.

5. Hạn chế trong lý thuyết Dow.

Không có phương pháp nào hoàn hảo 100%. Ngoài những đóng góp quan trọng của lý thuyết Dow để đặt nền tảng cho phân tích kỹ thuật thì cũng sẽ có những hạn chế lý thuyết Dow. Và đây là 2 hạn chế chính:

5.1. Độ trễ lớn.

Lý thuyết Dow rất coi trọng và khuyến khích nhà đầu tư giao dịch theo xu hướng chính. Điều này đồng nghĩa với việc nó sẽ báo hiệu tín hiệu bán khi đỉnh hình thành và mua ngay khi đáy hình thành sau một khoảng thời gian cũng như một đoạn giá lớn.

Muốn xác định tốt những cơ sở này đòi hỏi nhà đầu tư phải tập trung theo dõi những xu hướng trong ngắn hạn và mất nhiều thời gian để phân tích. Chính vì luôn chờ đợi những tín hiệu rõ ràng nên nhà đầu tư sẽ dễ bỏ lỡ mất cơ hội kiếm lợi nhuận tiềm năng. Đây cũng chính là lý do khiến ngày càng nhiều nhà phân tích chuyển sang áp dụng lý thuyết sóng Elliott.

5.2. Chưa thể phân loại rõ ràng xu thế.

Theo lý thuyết Dow, thị trường được phân loại làm 3 xu thế bao gồm: xu thế chính, xu thế phụ và xu thế nhỏ. Ba xu thế này sẽ hình thành biến động giá tăng giảm trong một khoảng thời gian.

Chính sự giao động đó khiến nhà phân tích rất khó xác định chúng thuộc xu thế nào. Họ dễ bị nhầm lẫn giữa các xu thế. Từ đó đưa ra phán đoán sai và quyết định đầu tư sai.

6. Lý thuyết Dow và sóng Elliott

Lý thuyết Dow giữ vai trò là nền móng đồng thời là tiền đề để xây dựng hệ thống lý thuyết hiện đại. Một trong những lý thuyết kế thừa hoàn hảo của Dow chính là sóng Elliott.

Khi thị trường chứng khoán toàn cầu ngày càng biến hóa mạnh mẽ và cần những phương pháp tiên tiến hơn phục vụ nhu cầu thời cũng như số lượng người tham gia thì Dow không còn hợp lý nữa. Theo đánh giá là do sự “bảo thủ” trong nguyên lý xác định đảo chiều, nên đã bỏ lỡ mất lợi nhuận.

Vậy nên, nhà đầu tư hiện nay có xu hướng áp dụng lý thuyết sóng Elliott nhiều hơn khi phân tích xu hướng. Lý thuyết này bắt kịp những thay đổi của thời đại, thế kỷ 21 mà chúng ta đang sống ngày nay.

Xem thêm bài viết : Phân tích kỹ thuật

Wikinvest là nơi cung cấp cho nhà đầu tư kiến thức về tài chính, chứng khoán một cách chính xác, đầy đủ, và toàn diện nhất.

Tất cả các báo cáo hay khuyến nghị từ Wikinvest đều xuất phát từ triết lý “đầu tư giá trị”, kết hợp với quá trình phân tích cẩn trọng và tầm nhìn dài hạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
 
0392.398.516