contact.wikinvest@gmail.com | 0392.398.516

Khái niệm chứng khoán là gì? Các loại chứng khoán tại việt nam

1. Chứng khoán là gì

1.1 Khái niệm chứng khoán là gì

Chứng khoán là những chứng thư dưới dạng vật chất hoặc điện tử xác nhận quyền hợp pháp của chủ sở hữu chứng khoán và có thể được mua bán, trao đổi, chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán.

Chứng khoán bao gồm các loại sau đây:

  • Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ.
  • Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký.
  • Chứng khoán phái sinh.
  • Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

1.2 Đặc điểm của chứng khoán

  • Sinh lời: Có khả năng sinh lời kép (sinh lời từ lợi tức và chênh lệch giá).
  • Tính thanh khoản: Có tính thanh khoản cao khi dễ dàng chuyển sang tiền mặt với thời gian ngắn, chi phí thấp, thủ tục đơn giản, trên cơ sở đảm bảo giá trị tiền tệ của chứngkhoán đó.
  • Tính rủi ro: Là đe dọa về an toàn vốn và thu nhập đối với nhà đầu tư, là kết quả đạt được không theo ý muốn của nhà đầu tư. Có rủi ro kép từ sự mất giá của chứngkhoán và lợi tức không như kỳ vọng.

2. Các loại chứng khoán tại Việt Nam

2.1 Chứng khoán cơ sở.

Khái niệm: Chứng khoán cơ sở bao gồm các loại chứng khoán thông thường như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ được niêm yết trên sở giao dịch chứngkhoán Việt Nam. Ngoài ra, chứngkhoán cơ sở còn được sử dụng với mục đích làm tài sản cơ sở của chứng quyền.

Trước đây, chứng khoán cơ sở chỉ gọi chung là TTCK. Sau đó, TTCK phái sinh ra đời, người ta gọi thành chứngkhoán cơ sở và chứngkhoán phái sinh để phân biệt 2 loại thị trường này.

Đặc điểm:

  • Tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở là các tổ chức hành chính.
  • Thị trường giao dịch là thị trường cơ sở và dùng tài khoản được mở tại các công ty chứngkhoán để giao dịch.
  • Các sản phẩm chứng khoán cơ sở không cần ký quỹ.
  • Người mua không thể bán các chứngkhoán cơ sở khi chưa nắm giữ.
  • Người mua có quyền thực hiện các giao dịch tự nguyện chứ không bắt buộc như nghĩa vụ.
  • Chứng khoán cơ sở sau khi giao dịch sẽ được chuyển giao giữa 2 tổ chức tài chính và nhà đầu tư.

2.2 Chứng khoán phái sinh

Khái niệm: Chứng khoán phái sinh là công cụ tài chính dưới dạng hợp đồng, bao gồm hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn, trong đó xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên đối với việc thanh toán tiền, chuyển giao số lượng tài sản cơ sở, theo một mức giá và ngày giao dịch trong tương lai mà đã được xác định trước.

Tài sản cơ sở ở đây có thể là hàng hóa, cổ phiếu, một khoản vay,…

Ví dụ: 

TTCK phái sinh Việt Nam là giao dịch hợp đồng tương lai dựa trên chỉ số VN30-Index trên sàn chứng khoán HoSe.

Xem thêm bài viết : Chứng khoán phái sinh để hiểu rõ hơn

2.3 Chứng khoán nợ.

Khái niệm: Chứng khoán nợ được hiểu đơn giản là các loại chứng nhận giữa 2 chủ thế chính là chủ nợ (nhà đầu tư) và con nợ (doanh nghiệp, tổ chức phát hành). Đồng thời sẽ có các điều khoản nhất định như giá trị khái toán (số tiền đã vay), lãi suất, thời gian đáo hạn và gia hạn.. Chứngkhoán nợ tồn tại ở nhiều dạng như trái phiếu, chứngkhoán dạng nợ và giấy tờ, các công cụ thị trường tiền tệ, các công cụ tài chính phái sinh. Ở nền kinh tế các nước phát triển, chứng khoán nợ có tỷ trọng giao dịch khá cao trên TTCK. Trái với chứngkhoán nợ là chứngkhoán vốn (cổ phiếu).

Phân loại: 

  • Trái phiếu:

Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành. Trái phiếu được chia làm 2 loại:

  • Trái phiếu Chính phủ do kho bạc Nhà nước phát hành để bổ sung ngân sách Nhà nước.
  • Trái phiếu doanh nghiệp do doanh nghiệp phát hành với mục đích bổ sung vốn đầu tư.
  • Chứng khoán dạng nợ:

Tương tự với trái phiếu, chứngkhoán dạng nợ là hình thức huy động vốn vào ngân sách nhà nước hoặc công ty lớn bằng cách vay nợ. Tuy nhiên, chứngkhoán dạng nợ cần điều kiện đảm bảo và một số vấn đề liên quan.

  • Công cụ thị trường tiền tệ:

Công cụ thị trường tiền tệ là những giấy tờ xác nhận quyền được hưởng vô điều kiện một khoản thu nhập cố định bằng tiền trong một khoảng thời gian nhất định

  • Công cụ thị trường phái sinh:

Đây là công cụ được phát hành dựa theo những công cụ tài chính đã có sẵn trước đó với mục đích cơ bản bao gồm: bảo vệ và tạo ra lợi nhuận hoặc khả năng phân tán rủi ro. Các công cụ tài chính phái sinh cơ bản là hoán đổi và quyền chọn. Tại thị trường Việt Nam đã có thị trường phái sinh trái phiếu Chính phủ 5 năm và 10 năm.

2.4 Chứng khoán khả mại.

Các cổ phiếu hoặc các công cụ nợ được niêm yết trên sàn giao dịch và có thể dễ dàng mua hoặc bán được gọi là chứng khoán khả mại. Chi phí gốc của chứngkhoán khả mại bao gồm các khoản hoa hồng và chi phí được trả khi mua hoặc bán. Giá trị của chứngkhoán khả mại có thể được xác định dựa trên việc kiểm tra các giao dịch đã được thực hiện trước đó không lâu.

Chứng khoán khả mại đóng vai trò là bộ phận góp phần xây dựng trong TCKK, được xem như một  kênh dẫn vốn từ người thừa vốn (nhà đầu tư) đến người thiếu vốn (doanh nghiệp, tổ chức tài chính). Đồng thời tạo điều kiện chuyển vốn từ người không có cơ hội đầu tư sinh lời sang người có cơ hội, bên cạnh đó nó còn giúp nhà đầu tư đầu tư hiệu quả hơn, thậm chí người có tiền để đầu tư hoặc người đi vay đều có lợi ích.

2.5 Cổ phiếu

Khái niệm:  Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.

Xem thêm bài viết : Cổ phiếu để hiểu rõ hơn

  • Phân loại cổ phiếu trên thị trường Việt Nam:

a. Cổ phiếu phổ thông

Khái niệm

Cổ phiếu phổ thông chính là loại chứng khoán cơ bản được giao dịch phổ biến nhất trên TTCK. Những nhà đầu tư mua cổ phiếu phổ thông được gọi là cổ đông thường.

Đặc điểm: 

Mức độ rủi ro và tỷ lệ sinh lời của cổ phiếu phổ thông phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tình hình kinh tế vĩ mô chung, những tác động từ chính sách tiền tệ, sự tăng trưởng hoạt động của doanh nghiệp hay cả sự tác động từ tâm lí chung cũng khiến cổ phiếu thay đổi và có khi mất giá trước sự lo ngại chung của thị trường.

Quyền của cổ đông thường khi mua cổ phiếu là:

• Tham dự, biểu quyết trong các cuộc họp ĐHĐCĐ 

• Nhận cổ tức theo kết quả kinh doanh 

• Được ưu tiên mua cổ phần mới 

• Được tự do chuyển nhượng cổ phần 

• Là người cuối cùng được chia giá trị tài sản còn lại khi công ty phá sản

Ví dụ: 

Tập Đoàn Hòa Phát có mã cổ phiếu là HPG. Giá của cổ phiếu này không chỉ phụ thuộc vào hiệu quả tăng trưởng và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn chịu tác động của 1 số yếu tố khác. Chẳng hạn: nguồn cung thép thế giới sụt giảm làm tăng giá thép, khi đó cung < cầu, nên tăng giá cổ phiếu.

b. Cổ phiếu ưu đãi

Khái niệm: 

Là loại chứng khoán giống với cổ phiếu thường nhưng lại mang một số ưu đãi kèm theo. 

Đặc điểm: 

Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi có các quyền giống với cổ đông thường, ngoài ra còn kèm theo những quyền lợi ưu đãi khác tùy thuộc vào loại cổ phiếu ưu đãi ví dụ như: quyền biểu quyết với số phiếu nhiều hơn cổ đông thường (cố phiếu ưu đãi biểu quyết), quyền nhận cổ tức sớm hơn, cao hơn so với cổ đông thường (cổ phiếu ưu đãi cổ tức)… 

Ngoài ra một đặc điểm rất quan trọng của cổ phiếu ưu đãi là chỉ có giá trị danh nghĩa, không được trao đổi trên thị trường giống như cổ phiếu phổ thông.

Cổ phiếu ưu đãi có thể được chuyển thành cổ phiếu phổ thông theo nghị quyết của Đại hội cổ đông nhưng ngược lại thì không, cổ phiếu phổ thông sẽ không được chuyển thành cổ phiếu ưu đãi.

2.6 Trái phiếu

Khái niệm: Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành.

Bản chất kinh tế của trái phiếu là quan hệ vay nợ giữa chủ nợ và người đi vay. Người phát hành trái phiếu có tư cách là người đi vay, người mua trái phiếu là người cho vay và được gọi là trái chủ (chủ nợ).

  • Phân loại trái phiếu:

Trái phiếu chính phủ

Trái phiếu công ty

  • Mệnh giá và thị giá trái phiếu khác nhau như nào?
  • Giá phát hành: là giá bán ra của trái phiếu vào thời điểm phát hành.
  • Mệnh giá trái phiếu là số tiền mà trái chủ ( chủ nợ) sẽ nhận được từ người phát hành ( người đi vay) vào ngày đáo hạn của trái phiếu. Đây được coi là giá trị trên danh nghĩa, bao gồm cả gốc nợ và lãi vay mà trái chủ nhận được.
  • Thị giá của trái phiếu: là giá của trái phiếu được giao dịch trên thị trường.

Xem thêm bài viết : Trái phiếu để hiểu rõ hơn

2.7 Chứng quyền

Khái niệm: Là loại chứng khoán cho phép nhưng không bắt buộc nhà đầu tư mua bán chứng khoán ở một mức giá xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai. Chứng quyền gắn với cổ phiếu của doanh nghiệp và do doanh nghiệp hoặc tổ chức sở hữu cổ phiếu doanh nghiệp phát hành.

  • Phân loại chứng quyền

Theo đặc điểm quyền chọn chia thành: Chứng quyền mua và Chứng quyền bán.

Theo đặc điểm cơ quan phát hành chia làm: Chứng quyền có bảo đảm (Do các tổ chức sở hữu cổ phiếu doanh nghiệp phát hành) và Chứng quyền thường.

*Ở Việt Nam đang triển khai là loại chứng quyền mua có bảo đảm mới được triển khai từ năm 2019. 

Đây là một loại chứng khoán mới và tiềm tăng trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mức độ rủi ro cao hơn và mức sinh lời đáng mơ ước so với cổ phiếu phổ thông.

Xem thêm bài viết : Chứng quyền để hiểu rõ hơn

2.8 Chứng chỉ quỹ đầu tư

Khái niệm: Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đại chúng.

Trong đó quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán được hình thành từ vốn góp của các nhà đầu tư, nhằm mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đa dạng hóa đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác. Việc đầu tư này mang mục đích phân tán rủi ro.

  • Ví dụ: chứng chỉ các quỹ đầu tư top đầu ở Việt Nam 

3. Chứng khoán và cổ phiếu khác nhau như thế nào?

Mọi người thường hay nghĩ rằng chứng khoán và cổ phiếu là một. Tuy nhiên, cổ phiếu chỉ là một phần nhỏ của chứng khoán.

Chứng khoán

  • Chứng khoán là những hàng hoá đặc thù của thị trường chứng khoán, là một loại quyền tài sản gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ,…
  • Là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.
  • Được thể hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.

Cổ phiếu

  • Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
  • Là chứng nhận quyền số tiền mà cổ đông đã đầu tư vào doanh nghiệp.
  • Là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu cổ phần của cổ đông

Wikinvest là nơi cung cấp cho nhà đầu tư kiến thức về tài chính, chứng khoán một cách chính xác, đầy đủ, và toàn diện nhất.

Tất cả các báo cáo hay khuyến nghị từ Wikinvest đều xuất phát từ triết lý “đầu tư giá trị”, kết hợp với quá trình phân tích cẩn trọng và tầm nhìn dài hạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC
 
0392.398.516